Tỏi đen và các công dụng chữa tiểu đường, ung thư, bệnh về da, tim mạch hiệu quả không ngờ

Tỏi đen là thành phẩm được lên men từ tỏi trắng, trong điều kiện nghiêm ngặt về nhiệt độ, độ ẩm và thời gian. Ăn tỏi đen đúng cách giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể, ngăn ngừa nhiều bệnh như cảm cúm, tim mạch hay thậm chí là ung thư.

Có thể bạn quan tâm

1. Tỏi đen là gì?

Tỏi đen vốn dĩ không có trong tự nhiên. Tỏi đen là thành phẩm khi tỏi trắng trải qua quá trình lên men, chậm trong điều kiện nghiêm ngặt về nhiệt độ (60 độ C đến 90 độ C) và độ ẩm dao động từ 80 đến 90 độ. Thời gian lên men khá dài, kéo dài từ 30 – 60 ngày. Nhờ đó, tỏi trắng được lên men thành tỏi đen nhánh và hàm lượng các hoạt chất trong tỏi đen tăng lên rất nhiều lần so với tỏi trắng khi sử dụng.

Tỏi tươi có thành phần chính là alliin, hợp chất này dễ bị enzym alliinase thủy phân thành allicin. Còn tỏi đen do có quá trình lên men nên hàm lượng các nhóm hoạt chất đã tăng lên nhiều như các hợp chất sulfur hữu cơ, polyphenol, đường Fructose, đặc biệt hàm lượng hoạt chất chính là S-allyl-L-cystein (SAC) tăng lên gấp 4 – 5 lần so với tỏi thường. Do vậy, tỏi đen có tác dụng mạnh và khác so với tỏi thường.

tỏi đen
Tỏi đen có dược tính mạnh hơn tỏi thường

Nhìn chung, tỏi đen khá dễ ăn, khác hoàn toàn với tỏi trắng có mùi hôi và hăng. Tỏi đen có vị ngọt, dẻo, khi bóc không dính tay. Hơn nữa, do không có hoặc ít mùi hăng ăn nên có thể ăn tỏi đen mỗi ngày để tăng cường sức khỏe mà không sợ bị hôi miệng – một sự bất tiện và khá “nhạy cảm” khiến nhiều không dám ăn nhiều, dù biết tỏi tốt cho sức khỏe.

2. Thông tin, mô tả cây tỏi

2.1. Mô tả thực vật

Cây thảo sống nhiều năm. Thân thực hình trụ, phía dưới mang nhiều rễ phụ, phía trên mang nhiều lá. Lá cứng, hình dải, thẳng dài 15-50cm, rộng 1-2,5cm có rãnh khía, mép lá hơi ráp. Ở mỗi nách lá phía gốc có một chồi nhỏ sau này phát triển thành một tép Tỏi; các tép này nằm chung trong một cái bao (do các bẹ lá trước tạo ra) thành một củ Tỏi tức là thân hành (giò) của Tỏi. Hoa xếp thành tán ở ngọn thân trên một cán hoa dài 55cm hay hơn. Bao hoa màu trắng hay hồng bao bởi một cái mo dễ rụng tận cùng thành mũi nhọn dài. Hoa tháng 5-7, quả tháng 9-10.

2.2. Phân bố, bộ phận dùng, thu hái, chế biến

Phân bố: Cây của miền Trung châu Á, được gây trồng ở nhiều nước ôn đới. Ở nước ta, cũng trồng nhiều, có những vùng trồng Tỏi có tiếng ở Quảng Ngãi, Hà Bắc, Hải Hưng… Tỏi là gia vị rất quen thuộc trong đời sống của nhân dân ta.

Bộ phận dùng: Củ, Bộ phận dùng: Thân hành (giò) – Bulbus Allii, thường có tên là Ðại toán.

Thu hái: Thường ta thu hoạch vào cuối đông, đầu xuân.

Chế biến: Có thể dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

tỏi đen
Tỏi đen có hàm lượng dược tính cao, tốt cho sức khoẻ

2.3. Tính vị, quy kinh, bảo quản

Tính vị: Vị cay, tính ấm.

Quy kinh: Vào kinh Tỳ Vị Phế.

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát

2.4. Thành phần hoá học

Các chất chính trong củ Tỏi là tinh dầu, với các sulfur và polysulfur de vinyle; các vitamin A, B1, B2 và C, các chất kháng khuẩn, trong đó có allycin, allycetoin I và II, men allynin và acid nicotinic.

3. Tác dụng dược lý của cây tỏi

Tinh dầu tỏi, nước tỏi, dịch ngâm tỏi đều có tác dụng kháng khuẩn mạnh phổ rộng, kháng khuẩn và ức chế khuẩn. Tỏi vỏ tím có tác dụng kháng khuẩn mạnh hơn tỏi vỏ trắng. Tỏi chế làm thuốc đều có tác dụng đối với các loại khuẩn kháng với streptomycin, penicillin, chloromycetin, aureomycin. Tỏi cũng có tác dụng ức chế nấm ở vùng sâu và nông của cơ thể, nồng độ của dầu tỏi có tác dụng đối với nấm là 1mcg/1ml.

  • Tỏi có tác dụng chống ung thư, có khả năng làm giảm tỷ lệ phát sinh ung thư bao tử.
  • Tỏi có tác dụng chống amip và trùng roi (trichomonas).
  • Tỏi có tác dụng hạ lipid huyết, ức chế các mảng xơ cứng động mạch hình thành, tăng hoạt tính dung giải của fibrin, ức chế sự làm tăng ngưng tập tiểu cầu của ADP và Adrenalin, có tác dụng hạ áp.
  • Tỏi có tác dụng làm tăng chuyển dạng lymphô bào, nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể.
  • Tỏi còn có tác dụng tốt như chống viêm, hưng phấn tử cung, hạ đường huyết và cải thiện tình trạng nhiễm độc chì mạn tính.

4. Công dụng của tỏi đen

4.1. Chống nhiễm khuẩn

Tỏi đen có tác dụng kháng khuẩn đối với virus, vi khuẩn, nấm men, nấm, ký sinh trùng và vi rút. Allicin và các hợp chất chứa lưu huỳnh trong tỏi đen ức chế DNA, RNA. Đặc biệt trong giai đoạn hiện tại, tỏi đen giúp tăng cường sức đề kháng, tăng cường miễn dịch phòng chống Covid-19.

Thúc đẩy hệ thống miễn dịch

Trong các nghiên cứu, chiết xuất tỏi đen làm kích thích các tế bào bạch cầu bằng cách tăng glutathione. Các tế bào bạch cầu là những tế bào miễn dịch cung cấp giúp cơ thể chúng ta bảo vệ chống lại nhiễm trùng, còn glutathione là một chất chống oxy hoá giúp bảo vệ các tế bào miễn dịch khỏi các gốc tự do.

tỏi đen
Tỏi đen giúp tăng cường hệ miễn dịch

Điều trị lạnh và cảm cúm

Trong một nghiên cứu (DB-RCT) của 120 cá nhân, tỏi đen có tác dụng làm giảm mức độ nghiêm trọng của cảm lạnh và cảm cúm bằng cách tăng số lượng tế bào miễn dịch (tế bào T và tế bào NK) và tăng cường hệ thống miễn dịch. Tỏi đen giúp cơ thể chúng ta tăng hoạt tính các tế bào miễn dịch.

Chữa nhiễm nấm men

Trong các nghiên cứu về petri-dish, tỏi đen có tác dụng ức chế sự phát triển của Candida (loại nấm men). Allicin trong tỏi đen có tác dụng ức chế sự phát triển của Candida bằng cách tiêu hủy chất béo có trong bề mặt bên ngoài của men.

4.2. Điều trị nhiễm HIV

Trong một nghiên cứu trên tế bào, disulfide diallyl trong tỏi đen ức chế sự tăng trưởng của tế bào này và giết chết tế bào miễn dịch nhiễm HIV. Diallyl disulfide có trong tỏi đen cũng ức chế sự nhân bản của virus bằng cách giảm sự sản sinh các protein liên quan đến nhân bản HIV.

Ajoene, một chiết xuất từ tỏi đen có tác dụng ngăn ngừa các tế bào máu bình thường hoà trộn với các tế bào nhiễm HIV và ức chế sự sinh sôi của tế bào HIV trong các tế bào bị nhiễm bệnh. Ajoene có trong tỏi đen có thể ngăn chặn phản ứng tổng hợp tế bào bằng cách ngưng hoạt cộng của integrins tiểu cầu (một loại protein gây ra các tế bào máu để cầu chì với nhau) trong máu

4.3. Chữa loét dạ dày gây ra bởi H.Pylori

Tỏi đen có tác dụng kháng khuẩn chống lại H. pylori , bệnh nhiễm khuẩn phổ biến nhất trên thế giới và nguyên nhân chính gây loét trong các nghiên cứu ở người và động vật. Allicin trong tỏi đen phản ứng với protein dẫn đến sự ức chế các con đường liên quan đến chứng viêm (TLR4 và NF-kB). Tỏi đen có tác dụng xử lý các vết loét bằng cách tăng nồng độ các enzyme chống oxy hoá và ức chế các protein gây ra viêm

4.4. Điều trị bệnh ung thư

S-allylmercaptocysteine ​​(SAMC), một hợp chất lưu huỳnh trong tỏi đen, làm giảm sự phát triển của tế bào ung thư và gây ra tử vong của các tế bào ung thư trong các nghiên cứu trên tế bào. SAMC liên kết với một protein liên quan đến tái tạo tế bào (tubulin) và phá vỡ sự tăng trưởng của tế bào, kích hoạt các protein (JNK1 và caspase-3) gây chết tế bào khối u.

tỏi đen
Tỏi đen giúp tăng sức đề kháng, phòng ngừa các tác nhân gây ung thư

Ung thư não

Trisulfide Diallyl, một hợp chất có chứa lưu huỳnh trong tỏi, làm giảm kích thước khối u não bằng cách ức chế men histone deacetylase (HDAC) gây ra tử vong do khối u.

Ung thư thực quản

Diallyl sulfide trong tỏi ức chế sự hình thành khối u thực quản bằng cách phá vỡ sản xuất năng lượng của NMBA, một chất có trong các loại thực phẩm bị nhiễm nấm có thể gây ung thư gan và thực quản.

Ung thư da

Allyl sulfide trong tỏi kiểm soát sự phát triển của các tế bào ung thư da người bằng cách làm tổn thương DNA trong các tế bào ung thư trong các nghiên cứu của con người. Tổn thương DNA trong tế bào ung thư biểu hiện protein p53 để ngăn sự phát triển của tế bào ung thư và giết chết tế bào ung thư.

Ung thư dạ dày

S-allylmercaptocysteine ​​(SAMC) trong tỏi ngăn chặn sự phát triển của khối u dạ dày. SAMC gây chết tế bào khối u bằng cách kích hoạt enzyme caspase và protein kinase (MAPK và PI3K/Akt).

Ung thư ruột già

  • Diallyl disulfide và S-allylmercaptocysteine ​​(SAMC) trong tỏi ngăn chặn sự phát triển của khối u ruột kết bằng cách ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư và làm tăng số tế bào khối u chết trong các nghiên cứu tế bào
  • Diallyl disulfide phá vỡ chu trình tế bào khối u bằng cách kích hoạt protein ERK. SAMC làm tăng tế bào khối u chết bằng cách kích hoạt protein JNK1 và enzyme caspase

4.5. Chống lão hoá, kéo dài tuổi xuân

Điều trị dị ứng

Ethyl acetate trong chiết xuất tỏi tuổi có thể trực tiếp ức chế protein miễn dịch FceRI , có liên quan đến việc giải phóng các yếu tố viêm trong phản ứng dị ứng. ​​Tỏi đen ngăn ngừa chứng viêm trong các phản ứng dị ứng bằng cách ức chế sự phóng thích histamin.

tỏi đen
Tỏi đen ngăn ngừa yếu tố viêm trong bệnh dị ứng

Bảo vệ da khỏi tia cực tím

  • Tỏi đen bảo vệ da khỏi tia cực tím (UV) bằng cách kích thích các tế bào miễn dịch trong các nghiên cứu của con người
  • Khi tiếp xúc với tia tử ngoại, axit urocanic trong da thay đổi, gây ra sự ức chế hệ thống miễn dịch. Tách tỏi già giảm sự ức chế tế bào miễn dịch bằng cách giảm nồng độ acid urocanic

Chống lão hoá

  • Điều trị lâu dài với chiết xuất tỏi có thể có tác dụng chống lão hóa vì tỏi tăng sự phát triển và tuổi thọ của tế bào da. Các tế bào da được điều trị bằng tỏi khỏe mạnh hơn so với các tế bào không được điều trị
  • Chất chống oxy hoá trong tỏi ngăn ngừa thiệt hại do các gốc tự do gây ra. Tỏi đen cũng chứa cytokinin, một hoocmon thúc đẩy sự phát triển của tế bào và trì hoãn quá trình lão hóa thông qua các hiệu ứng chống oxy hóa

Điều trị phát ban

  • Tỏi đen điều trị phát ban da như bệnh vẩy nến và eczema. Kích hoạt hợp chất NF-kB đã được liên kết với phát ban da. NF-kB, được kích hoạt bởi các gốc tự do, tác nhân gây ung thư, và tia UV, gây viêm.
  • S-allyl cysteine ​​trong tỏi ngăn chặn đường đi của NF-kB bằng cách ức chế các gốc tự do và giảm stress oxy hóa trong mô hình tế bào và các nghiên cứu của con người

4.6. Tỏi đen cải thiện sức khoẻ tim mạch và hội chứng chuyển hoá

Giảm nồng độ cholesterol

  • Tỏi đen giúp làm giảm cholesterol toàn phần và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) bằng cách ức chế tổng hợp cholesterol trong gan trong nghiên cứu ở người và động vật. Cholesterol LDL có hại vì nó làm tắc mạch máu và làm tăng nguy cơ đau tim và đột quỵ
  • Tỏi đen giảm cholesterol bằng cách khử hoạt tính các enzyme sản xuất cholesterol ở 70 bệnh nhân tiểu đường
tỏi đen
Tỏi đen đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn tiến triển của các bệnh về tim mạch

Giảm huyết áp

  • Tỏi đen giảm huyết áp ở bệnh nhân huyết áp cao (cao huyết áp). Tách tỏi già làm giảm huyết áp bằng cách tăng canxi và giảm lượng protein phản ứng C , gây viêm và tăng huyết áp
  • Mặt khác, thiếu hụt lưu huỳnh có thể đóng một vai trò trong tăng huyết áp. Allicin là một hợp chất lưu huỳnh trong tỏi làm giảm huyết áp bằng cách tăng nồng độ hydrogen sulfide. Hydrogen sulfide làm giãn các mạch máu (thông qua nitric oxide) và ngăn ngừa co thắt mạch máu (bởi endothelin-1)

4.7. Tỏi đen tốt cho tim mạch

  • Bệnh tim có liên quan đến cholesterol cao, huyết áp cao, tăng sự kết tập tiểu cầu và làm cứng mạch máu. Các tiểu cầu ngừng chảy máu bằng cách làm đông máu các tổn thương mạch máu. Tuy nhiên, tập hợp tiểu cầu cũng dẫn đến cục máu đông, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.
  • Tỏi đen làm giảm cholesterol, giảm huyết áp, điều trị các mạch máu cứng, và ngăn ngừa sự kết tập tiểu cầu ở bệnh nhân bị bệnh tim
  • S-allyl cysteine ​​trong chiết xuất tỏi già ức chế các enzym liên quan đến sản xuất cholesterol. Chiết xuất tỏi cũng làm tăng việc sản xuất và chức năng của oxit nitric, trong đó thư giãn các mạch máu và làm giảm huyết áp
  • Tỏi cũng ngăn ngừa tiểu cầu liên kết với protein (fibrinogen) tạo thành cục máu đông và tăng hợp chất (cAMP) ức chế sự hình thành tiểu cầu

4.8. Trị bệnh mỡ máu, béo phì

  • Tỏi ngăn ngừa béo phì bằng cách giảm trọng lượng cơ thể và tích tụ chất béo. Trong các nghiên cứu, tỏi đen kích hoạt protein (AMPK và protein tách rời) trong mô mỡ, gan và cơ, chuyển đổi chất dinh dưỡng thành nhiệt thay vì lưu trữ năng lượng
  • Ajoene, một hợp chất có trong tỏi, ngăn ngừa chứng béo phì bằng cách giảm các mô mỡ. Ajoene tạo ra hydrogen peroxide, kích hoạt các enzyme (protein kinases) giết chết tế bào mỡ

4.9. Trị bệnh tiểu đường

  • Bệnh tiểu đường là do di truyền, béo phì, cholesterol cao, huyết áp, hoặc đường huyết. Insulin kháng xảy ra khi cơ thể không còn đáp ứng với insulin, dẫn đến tăng lượng đường trong máu và nguy cơ cao bị tiểu đường. Tỏi giảm sự đề kháng insulin, lượng đường trong máu và cholesterol ở bệnh nhân tiểu đường
  • Tỏi đen làm giảm lượng đường trong máu bằng cách giảm hoạt động của các enzym (phosphatase và amino transferase) liên quan đến việc vận chuyển glucose trong gan, một đường là nguồn năng lượng chính của cơ thể. Ngoài ra, tỏi đen có thể làm giảm sức đề kháng insulin bằng cách ức chế một enzyme phá vỡ thuốc (CYP2E1), cuối cùng phá vỡ chức năng insulin bằng cách tăng stress oxy hóa

Theo chuyên gia về bệnh tiểu đường Hoàng Vân, tỏi đen chứa hoạt chất allicin giúp phân hủy đường nhanh và chất alkaloid kích thích sản xuất insulin ở tuyến tụy làm giảm đường huyết. Sử dụng tỏi đen lâu ngày tạo nên những phản ứng hóa học giúp chuyển hóa lượng đường thành năng lượng, từ đó giúp người bệnh tiểu đường sống khỏe.

Những lưu ý khi sử dụng tỏi đen

Tỏi đen không phải là thuốc, không có khả năng thay thế thuốc chữa bệnh vì thế không nên lạm dụng quá nhiều sẽ không hấp thu hết chất dinh dưỡng mà ngược lại còn có thể dẫn đến một số tác hại không mong muốn.
Vì trong tỏi đen có rất nhiều những hợp chất có tác dụng quan trọng với sức khỏe nhưng nếu sử dụng không đúng cách hoặc sử dụng quá nhiều sẽ mắc bệnh về dạ dày.
Các bạn nên sử dụng điều độ và kết hợp với chế độ ăn uống tập luyện phù hợp để có một sức khỏe tốt.

luu y khi dung toi den
Để sử dụng tỏi đen chữa bệnh một cách hiệu quả, cần tuần thủ một số lưu ý nhất định

Ăn tỏi đen như nào cho đúng?

Theo các bác sĩ, mỗi ngày có thể ăn một đến ba củ tỏi đen cô đơn, tương đương 3 – 5 gram; khi ăn nên nhai kỹ để các thành phần phát huy công dụng; không nên dùng quá liều lượng vì có thể gây những phản ứng ngược và tác dụng phụ.

  • Ăn trực tiếp: Ăn trực từ hai đến ba tỏi đen mỗi ngày, người già thì nên sử dụng từ 1 đến 2 củ tỏi để tỏi phát huy được tối đa khả năng , công dụng của tỏi. Khi sử dụng tỏi đen, nên ăn riêng, sẽ tốt hơn rất nhiều khi ăn chúng với gia vị, bởi có thể phản ứng với gia vị , tạo ra những tác dụng phụ không mong muốn.
  • Tỏi đen ngâm rượu: Tốt nhất là nếp nguyên chất không có cồn, uống mỗi ngày ít nhất một lần, mỗi lần 50 ml.
  • Ngâm với mật ong: Tỏi đen khi kết hợp được với mật ong, tác dụng rất mạnh trong các điều trị chứng bệnh, đặc biệt là ở trẻ em có những bệnh khi được thay đổi bởi thời tiết.
  • Ép lấy nước.
  • Nấu ăn.

Ai không nên dùng tỏi đen?

Tuy có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe, nhưng vẫn có một số trường hợp không nên dùng tỏi đen như:

  • Phụ nữ mang thai, người có tạng nhiệt, nóng sốt,…thì không nên dùng nhiều tỏi.
  • Người dị ứng với tỏi nếu cố tình sử dụng có thể gây ngứa ngáy, thậm chí tăng huyết áp.
  • Người dùng thuốc chống đông máu không nên sử dụng nhiều.
  • Người mắc bệnh tiêu chảy.
  • Người bị huyết áp thấp.
  • Người mắc bệnh về mắt: Một số người, hay với cả những người phụ nữ sau khi đẻ, có nhiều chứng bệnh về mắt, tai, ù tai, chóng mặt, và việc sử dụng tỏi đen trong trường hợp này sẽ gây cho thị lực và tổn thương mắt nặng hơn.
  • Người mắc bệnh về thận: Tỏi đen vẫn còn những vị hăng cay, chính vì thế mà điều trị về bệnh về thận không nên ăn, do sẽ gây những phản ứng với thuốc điều trị tạo ra những tác dụng không mong muốn.
  • Người bị bệnh về gan.
  • Người bị bệnh đau dạ dày không nên sử dụng.
  • Người dùng rượu ngâm tỏi đen, thuốc tỏi,… dài ngày cũng cần thận trọng, tránh những tác động xấu cho sức khoẻ.

Tỏi đen là thành phần quan trọng trong nhiều sản phẩm hỗ trợ sức khoẻ, đặc biệt là trong các sản phẩm hỗ trợ điều trị tiểu đường. Tỏi đen chứa hoạt chất allicin giúp phân hủy đường nhanh và chất alkaloid kích thích sản xuất insuIin ở tuyến tụy làm giảm đường huyết. Sử dụng tỏi đen lâu ngày tạo nên những phản ứng hóa học giúp chuyển hóa lượng đường thành năng lượng, từ đó giúp người bệnh tiểu đường sống khỏe.

Đây là một thành phần quan trọng trong sản phẩm Glu Metaherb – sản phẩm hỗ trợ điều trị tiểu đường được bảo trợ bởi Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ. Cùng các thành phần 100% thảo dược khác như dây thìa canh, hoài sơn, cam thảo đất, Glu Metaherb giúp hạ và ổn định đường huyết hiệu quả mà không gây ra các tác dụng phụ như khi sử dụng thuốc tây. Đồng thời, Glu Metaherb cũng giúp ngăn ngừa những biến chứng của bệnh tiểu đường hiệu quả, giúp người bệnh an tâm sống khoẻ cùng bệnh tiểu đường.

Tỏi đen có nhiều công dụng quý. Do đó, chỉ cần ăn tỏi đen đúng cách sẽ giúp bạn và gia đình bảo vệ sức khỏe mỗi ngày. Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Metaherb sẽ phản hồi sớm nhất.

Xem thêm: “Thần dược” trị tiểu đường có thành phần từ tỏi đen

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hỗ trợ
Bạn cần tư vấn?