6 tác dụng “thần kỳ” của thầu dầu người bệnh nào cũng nên biết

Thầu dầu hay đu đủ tía là một vị thuốc Nam thường được sử dụng để điều trị trĩ ngoại. Tuy nhiên, vị thuốc này có chứa một lượng độc tính nhất định. Do đó, tìm hiểu một số thông tin cơ bản về vị thuốc để có cách sử dụng an toàn.

Có thể bạn quan tâm

Đặc điểm dược liệu thầu dầu

Mặc dù nó có thể có nguồn gốc ở vùng Đông Phi, nhưng ngày nay dược liệu đã phổ biến trên toàn thế giới. Thầu dầu có nhiều tác dụng điều trị bệnh lý khác nhau. Người bệnh nên nắm rõ thông tin tổng quan để biết cách sử dụng đúng, từ đó hạn chế rủi ro có thể gặp phải.

Mô tả

Thầu dầu là một loại cây thân thảo hoặc cây bụi mọc lâu năm. Thân cây có thể cao đến 5m, toàn bộ cây đều nhẵn có có phủ một lớp bột sáp, thường có màu xanh lá cây, xám xanh hoặc đỏ tím. Thân Đu đủ tía tròn và rỗng, có nhiều cành nhỏ với các lá to và phân chia đều sang hai bên.

Có phiến lá tía tròn, dài và rộng khoảng 40 cm hoặc lớn hơn. Lá có khoảng 7 – 11 thùy, thùy phân nhánh đến giữ, có hình trứng thuôn hoặc có hình dáng lanceolate (thùy lá dài rộng ở giữa, dạng nhọn như ngọn giáo). Mép lá có răng cưa. Các gân lá rất rõ ràng, cuống lá rất dày có thể dài đến 40 cm.

Hình ảnh cây thầu dầu
Hình ảnh cây thầu dầu

Cụm hoa thường mọc ở ngọn hoặc các nách lá. Hoa mọc thành chùy, đài hoa hình tam giác rộng, có màng, nhiều lông, phân chia thành hoa đực và hoa cái. Hoa đực thùy hình bầu dục, dài từ 7 – 10 mm, có nhiều nhụy hoa. Hoa cái hình bầu dục hoặc hình chóp. Dài từ 5 – 8 mm, hình trứng. Hoa cái có nhiều chóp là bao phủ bên trên.

Quả Thầu dầu tía thuộc dạng quả nang, hình trứng, chiều dài khoảng 1.5 – 2.5 cm, bên ngoài có màng gau mềm hoặc nhẵn bao bọc. Hạt Đu đủ tía có hình elip, hơi dẹp, dài khoảng 8 – 18 mm, nhẵn, có hoa văn ngựa vằn màu nâu nhạt hoặc xám trắng.

Thời gian ra hoa của Thầu dầu tía khoảng tháng 3 – 7, kết quả vào tháng 4 – 8.

Phân bố, thu hái, chế biến và bảo quản

Lá, thân và hạt của Thầu dầu được ứng dụng để làm thuốc. Hạt còn được gọi là Tỳ ma tử.

Thầu dầu có nguồn gốc từ Ai Cập, Ethiopia và Ấn Độ, sau đó du nhập vào Brazil, Thái Lan, Argentina, Hoa Kỳ và một số nước khác. Hiện tại, vị dược liệu phân bố rộng rãi ở nhiều vùng nhiệt đới trên thế giới hoặc được trồng ở vùng có nhiệt độ ấm áp. Ở nước ta, cây thuốc chủ yếu sinh trưởng và phát triển ở vùng núi phía Tây Bắc như Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Lào Cai, Hà Giang. Ở các tỉnh phía Nam và khu vực đồng bằng ít thấy cây thuốc này.

Lá Thầu dầu có thể thu hái quanh năm, có thể dùng tươi hoặc phơi khô đều được. Hạt thường được thu hái khoảng tháng 5 – 6 hàng năm, ép thành dầu.

Bảo quản vị thuốc bằng cách phơi khô ở nơi cao ráo, thoáng mát, tránh độ ẩm cao. Thỉnh thoảng có thể mang lá phơi nắng để tránh ẩm mốc. Dầu Thầu dầu cần bảo quản trong lọ kín, tiệt trùng. Sau mỗi lần sử dụng cần đậy kín nắp lọ để tránh không khí hoặc các hoạt chất ngoài môi trường làm biến đổi tính chất dầu.

Thành phần hóa học

Theo nhiều nghiên cứu hiện đại thì trong hạt Thầu dầu có chứa 40 – 50% là tinh dầu, 25% anbummoit, 0.15% rixin. Lá Thầu dầu chứa một lượng hoạt chất phong phú như:

  • Axit Tactric
  • Axit Xitric
  • Axit Corydalic
  • Axit Amin
  • Quextin
  • Rutonozit
  • Astragalin
  • Rixin (lượng Rixin trong lá non là 1.3% và trong là già là 2.5%)

Công dụng của vị thuốc Thầu dầu

Hình ảnh hạt Thầu dầu tía – một vị thuốc quen thuộc nhưng có chứa độc tính

  • Lá vị cay, hơi ngọt, tình bình, ít độc có tác dụng tiêu thũng, bạt độc, chống ngứa.
  • Rễ nhạt, vị hơi cay, tính bình thường được dùng để khư phong hoạt huyết, hỗ trợ giảm đau, trấn tĩnh, định thần.
  • Hạt có vị ngọt, cay, tinh bình, chứa độc. Hạt thường được dùng để bạt độc, tiêu thũng, bài nung.
  • Dầu có mùi khó chịu có thể không nôn ngay lập tức mà không kích thích hệ tiêu hóa. Ngoài ra, dầu Thầu dầu còn có tác dụng nhuận tràng thông tiện.
Thầu dầu có nhiều công dụng khác nhau
Thầu dầu có nhiều công dụng khác nhau

Lá Thầu dầu có thể dùng đế thoa hoặc đắp bên ngoài để điều trị các tổn thương ngoài da. Thầu dầu không ăn được. Nếu cần sử dụng với mục đích dược lý vui lòng trao đổi với thầy thuốc.

Bài thuốc điều trị các bệnh lý khác nhau từ thầu dầu

Thầu dầu thường được sử dụng để điều trị bệnh trĩ ngoại, giúp nhuận tràng,…Người bệnh hãy tham khảo những bài thuốc dưới đây:

Trị táo bón

Bạn chỉ cần lấy khoảng 30 – 60gr dầu thầu dầu rồi thêm nó vào một ly sữa ấm. Bạn cũng có thể sử dụng nước ấm nếu không thích sữa. Sau khoảng 1 giờ uống hỗn hợp này, bạn sẽ nhận thấy hiệu quả của nó. Nếu mùi của hỗn hợp này khiến bạn cảm thấy buồn nôn thì hãy thêm vào một ít gừng. Điều này sẽ giúp làm giảm chất nhầy bên trong dạ dày của bạn và thúc đẩy cảm giác thèm ăn.

Thầu dầu giải quyết tình trạng táo bón nhanh chóng
Thầu dầu giúp nhuận tràng, giảm táo bón

Chuyên gia Metaherb đánh giá: “Tinh dầu được chiết xuất từ hạt cây thầu dầu, và được xem là liệu pháp tự nhiên để trị chứng táo bón. Nó có chức năng như một chất kích thích nhuận tràng và giúp bôi trơn ruột mà không cần hấp thu bất cứ hơi ẩm nào từ thành ruột”.

Khắc phục tử cung, trực tràng

Sử dụng hạt Thầu dầu giã nát, dùng đắp lên đỉnh đầu. Mỗi ngày thực hiện 2 lần sáng và tối, thời gian đắp kéo dài khoảng 45 phút.

Chữa liệt dây thần kinh mặt

Sử dụng hạt Thầu dầu dùng giã nát để đắp lên phía đối diện mặt bị liệt dây thần kinh. Mỗi ngày thực hiện 2 lần sáng và tối, thời gian đắp kéo dài khoảng 45 phút.

Bài thuốc giúp sinh đẻ nhanh, hạn chế sót nhau thai

Sử dụng khoảng 14 hạt Thầu dầu giã nát đắp vào lòng bàn chân. Sau khi đẻ xong hoặc nhau thai đã ra hết thì bỏ thuốc ra ngay và rửa sạch chân hoặc bất cứ nơi nào tiếp xúc với thuốc.

Điều trị đột nhiên điếc mũi

Sử dụng 20 hạt Thầu dầu và 1 quả táo tàu đã bóc vỏ, đun sôi nhỏ lửa, sau đó lại bọc trong vải mỏng, đắp lên mũi. Sau 30 ngày mũi sẽ thông hoàn toàn, khứu giác cũng được phục hồi.

Cải thiện bệnh trĩ

Bài thuốc thứ nhất: Dùng lá thầu dầu chữa bệnh trĩ. Người bệnh chọn một lượng lá Thầu dầu tía vừa đủ, mang đi rửa sạch, đun đến khi nước đặc, để nguội rồi dùng để rửa hậu môn.

Bài thuốc thứ hai: Kết hợp lá Thầu dầu và lá vông nem chữa bệnh trĩ

  • Cách 1: Sử dụng lá Thầu dầu và lá Vong nem (dùng cả lá và thân) mang đi rửa sạch, đun sôi với một lượng nước vừa đủ. Dùng nước này để ngâm rửa hậu môn.
  • Cách 2: Sử dụng lá Thầu dầu và lá Vong nem theo tỷ lệ 1:1, rửa sạch, giã nát rồi dùng vải mỏng bọc lại đắp vào hậu môn trong 5 phút. Sau đó dùng khăn sạch để lau hậu môn, không cần rửa lại với nước. Thực hiện bài thuốc 1 lần mỗi ngày, sau khoảng 1 tuần các triệu chứng bệnh trĩ sẽ thuyên giảm rõ rệt.
Cải thiện triệu chứng bệnh trĩ tích cực
Cải thiện triệu chứng bệnh trĩ tích cực

Bài thuốc thứ ba: Chữa bệnh trĩ bằng hạt Thầu dầu tía. Lấy 9 hạt Thầu dầu tía và 9 con học trò nước (con vật có chân dài tương tự như nhện, thường hay chạy trên mặt nước) mang đi giã nát với nhau rồi xào với giấm thanh cho nóng. Sau đó bọc hỗn hợp trong mảnh vải mỏng rồi vạch tóc ra đắp vào huyệt Bách Hội ở giữa đỉnh đầu.

Lưu ý: Khi thấy búi trĩ đã dần rút lên thì nên gỡ bỏ thuốc vì để lâu rất nguy hiểm.

Những điều lưu ý khi sử dụng thầu dầu

Rủi ro khi sử dụng không đúng cách

Hạt thầu dầu có chứa Ricin có thể gây ngộ độc. Các triệu chứng ngộ độc dầu Thầu dầu bao gồm:

  • Nhức đầu
  • Viêm dạ dày ruột
  • Tăng nhiệt độ cơ thể
  • Tăng bạch cầu
  • Đi tiểu ít, khó tiểu
  • Vàng da
  • Thường xuyên đổ mồ hôi lạnh
  • Chuột rút thường xuyên
  • Trụy tim mạch

Ngộ độc Thầu dầu có thể gây tử vong, do đó nếu nhận thấy dấu hiệu như: buồn nôn, chóng mặt, đau đầu…vui lòng đến cơ sở y tế gần nhất hoặc gọi cho cấp cứu. Thầu dầu là một loại thuốc Nam quý nhưng có độc tính. Vì vậy để đảm bảo an toàn, người bệnh cần trao đổi với thầy nước trước khi sử dụng.

Trước khi dùng thầu dầu bạn nên biết những gì?

Bạn cần theo dõi chỉ số điện sinh trong khi dùng thuốc. Nên ngưng thuốc ngay khi các triệu chứng tác dụng phụ xuất hiện. Không nên dùng thầu dầu chung với các loại thuốc khác và sữa để có thể hấp thụ thuốc tốt hơn. Nên dùng cách nhau ít nhất 1 giờ.

Những quy định cho thầu dầu ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Lợi ích của việc sử dụng thầu dầu nên cân nhắc với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Sử dụng vị thuốc đúng cách hạn chế phản tác dụng
Sử dụng vị thuốc đúng cách hạn chế phản tác dụng

Dầu Thầu dầu có tác dụng tẩy nhẹ, uống lúc đói với liều 10 – 30 g sau 3 – 4 giờ có thể gây đi đại tiện nhiều mà không gây đau bụng. Dùng dầu Thầu dầu với liều 30 – 50 g sẽ gây đi đại tiện kéo dài đến 5 – 6 giờ. Vì vậy, người bệnh nên sử dụng đúng liều lượng bác sĩ khuyến cáo. Hạn chế tác dụng phụ.

Đối tượng không nên sử dụng

Không nên dùng thầu dầu cho trẻ em, phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

Tránh dùng thầu dầu lâu dài vì thuốc sẽ làm mất cân bằng điện sinh, ảnh hưởng xấu đến đại tràng.

Thầu dầu có thể tương tác với thuốc tân dược

Thuốc có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng thầu dầu.

Thầu dầu có thể tương tác với nhiều loại thuốc và không nên được dùng chung với nhau:

  • Thuốc chống axit
  • Thuốc tăng đường huyết
  • Corticosteroid
  • Thuốc và thảo dược nhuận tràng, lợi tiểu.
Hạn chế sử dụng thuốc tân dược khi dùng bài thuốc từ thầu dầu
Hạn chế sử dụng thuốc tân dược khi dùng bài thuốc từ thầu dầu

Ít người bệnh biết rằng tiêu chảy, táo bón, rối loạn tiêu hóa là một trong những triệu chứng của bệnh lý viêm loét dạ dày tá tràng. Nhiều chuyên gia y tế nhận định, nếu không điều trị bệnh dạ dày dứt điểm có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng con người. Bên cạnh sử dụng dược liệu thầu dầu để giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa đặc biệt là táo bón, người bệnh có thể sử dụng thêm sản phẩm bảo vệ dạ dày từ thiên nhiên, ứng dụng công nghệ cao trong bào chế.

Một trong những sản phẩm có chất lượng tốt, được người bệnh tin tưởng không thể bỏ qua Dạ dày – tá tràng Metaherb. Với các thành phần như lá khôi, chè dây, khổ sâm, cam thảo, tinh chất curcumin trong nghệ vàng,…Sản phẩm giúp đánh bay triệu chứng bệnh dạ dày, ợ chua, ợ hơi, buồn nôn, đau rát thượng vị. Người bệnh nên tham khảo.

Hy vọng, tất cả những thông tin trong bài viết đã giúp người bệnh nắm rõ về cách sử dụng cây thuốc Thầu dầu. Nếu còn bất cứ khó khăn gì trong quá trình điều trị bệnh, hãy liên hệ ngay với chuyên gia Metaherb để được tư vấn chi tiết.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hỗ trợ
Bạn cần tư vấn?