Phan tả diệp và 6 bài thuốc điều trị táo bón, đầy bụng khó tiêu, thanh nhiệt, giải độc…hiệu quả cao

Phan tả diệp là vị thuốc phổ biến trong Đông y được sử dụng để thông tiện, điều trị bệnh đường tiêu hóa. Tuy nhiên, vị thuốc có tính hàn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ. Vì vậy, người bệnh hãy theo dõi những thông tin trong bài viết để biết cách dùng đúng dược liệu này.

Có thể bạn quan tâm

Đặc điểm dược liệu Phan tả diệp

Phan tả diệp được dùng cả trong đông y và tây y nhờ có tác dụng tiêu tích trệ, thông đại tiện. Dùng chữa ăn uống không tiêu, bụng ngực đầy trướng, táo bón.

Mô tả

Phan tả diệp hay Hiệp diệp là cây bụi, thân nhỏ, có thể cao đến 1 mét. Thân cây mảnh, nhỏ, phần thành nhiều cành, có màu xanh nhạt hoặc được bao phủ bởi một lớp lông mịn.

Hiệp diệp lá nhọn (có nguồn gốc từ Ai Cập), lá cây mọc so le, lá kép, hình trứng hoặc hình mác, chiều dài từ 2 – 4 cm, mũi lá nhọn ở đỉnh. Lá có màu xanh nhạt, màu xanh xám. Bề mặt lá có một lớp lông mịn và dễ rơi ra khi chạm vào. Hiệp diệp lá hẹp (có nguồn gốc từ Ấn Độ), lá có hình bầu dục, hơi cong, mũi lá ngắn hoặc lồi ra. Lá thường không đối xứng, mỗi cành có khoảng 5 – 8 đôi chét lá, lá dài khoảng 3 – 5 cm.

Hoa Hiệp diệp có màu vàng, hoặc vàng nhạt, xanh nhạt, cánh hình bầu dục dài. Hoa thường mọc ở chùm nách lá, có 10 nhị trong đó có 3 nhị lép. Quả loại đậu, có hình trứng, hơi dẹt, dài khoảng 4 – 6 cm. Mỗi quả chứa khoảng 6 – 8 hạt, hình trứng, có màu lục pha nâu.

Hình ảnh phan tả diệp
Hình ảnh phan tả diệp

Phân bố, thu hái, chế biến và bảo quản

Lá và hạt Phan tả diệp được sử dụng để làm dược liệu.

Phan tả diệp thường mọc hoang ở các khu vực nhiệt đới như châu Phi, Ai Cập và Ấn Độ (phía Tây Bắc và Nam). Do đó, dược liệu thường được chia thành 2 loại: Phan tả diệp Ai Cập (lá nhọn) và Phan tả diệp lá hẹp (Ấn Độ). Ở nước ta, Hiệp diệp được trồng và phát triển tốt ở Ninh Thuận, Phú Yên, Hà Nội, SaPa (Lào Cai) để ứng dụng làm thuốc.

Lá Phan tả diệp thường được thu hoạch vào mùa nắng. Sau đó phơi lá dưới ánh sáng mặt trời, thường xuyên đảo lá để lá có thể khô đều. Không nên phơi lá quá dày, tránh để lá bị úa vàng, chuyển màu trước khi khô hoàn toàn. Ngoài ra, nếu không muốn phơi nắng, lá Hiệp diệp có thể được sấy khô ở nhiệt độ 40 – 50 độ C.  Sau đó đóng gói, bảo quản, dùng dần.

Bảo quản vị thuốc Phan tả diệp trong bao bì kín, lưu trữ ở nơi thoáng mát, tránh độ ẩm cao và có nhiều côn trùng.

Thành phần hóa học

Một số thành phần có trong lá Phan tả diệp bao gồm:

  • Sennosid A, B, C, D, G
  • Aloe – emodin dianthron glycoside
  • Rhein
  • Chrysophanol
  • Kaempferol
  • Isorhamnetin
  • Chất nhựa

Tác dụng dược lý của phan tả diệp

Theo nghiên cứu hiện đại

Tùy theo liều lượng sử dụng, Phan tả diệp có tác dụng nhuận tràng (sau 5 – 7 giờ) hoặc tẩy mạnh (điều trị đau bụng đi ngoài phân lỏng). Nếu sử dụng liều mạnh có thể gây nôn mửa kéo dài trong 3 – 4 giờ, tẩy kéo dài 1 – 2 ngày, sau đó người bệnh sẽ không bị táo lại.

Công dụng của Hiệp diệp như sau:

  • Ít khi gây cử động dạ dày
  • Không có tác dụng lên ruột non, chỉ tác dụng lên ruột già và tăng nhu động ruột.
  • Có thể lấy đi phần tủy sống vùng lưng và hông. Có nghĩa là có loại bỏ kích thích của hệ thống thần kinh trung ương.
  • Sử dụng với liều cao có thể tác dụng lên cơ trơn của bàng quang và tử cung.
  • Hoạt chất của Phan tả diệp có thể bài tiết qua nước tiểu và sữa ở phụ nữ cho con bú.
Vị thuốc có nhiều tác dụng điều trị bệnh khác nhau
Vị thuốc có nhiều tác dụng điều trị bệnh khác nhau

Theo y học cổ truyền

Phan tả diệp tả nhiệt, tiêu tích trệ, hỗ trợ thông đại tiện. Thường được sử dụng để điều trị đại tràng táo kết, phân khô cứng kèm theo tiết dịch nhầy, tiêu hóa thức ăn kém gây chướng bụng đầy hơi, khó tiêu.

Cách sử dụng khuyến cáo

Lá Phan tả diệp dùng hãm với nước sôi uống như trà. Khi hãm lá, chỉ cần hãm với nước đun sôi trong 5 phút, gạn lấy phần nước. Thực hiện lại như vậy 3 lần, hòa trộn phần nước hãm, dùng uống khi còn ấm.

Không nên đun sôi trong thời gian lâu. Điều này có thể làm phân hủy các Sennosid, khiến dược tính được hấp thu ngay ở ruột nôn và làm mất khả năng tác dụng lên ruột già và thông tiện.

Liều dùng:

  • Sử dụng nhuận tràng, thông tiện, làm mềm phần, phòng chống táo bón: Mỗi lần hãm 3 – 4 g, ngày uống một lần vào buổi sáng, trước bữa ăn.
  • Sử dụng gây xổ mạnh, điều trị đại tràng thực nhiệt, táo bón mãn tính, phân táo kết nhiều: Dùng 5 – 7 g, hãm nước uống, mỗi ngày một lần, trước bữa ăn sáng.
  • Dùng tăng nhu động ruột, hỗ trợ tiêu hóa, phòng chống đầy hơi chướng bụng, khó tiêu: Dùng 1 – 2 g, hãm nước uống một lần trong ngày. Sau 6 – 7 tiếng sẽ có tác dụng điều trị.

Bài thuốc sử dụng Phan tả diệp

Vị thuốc Phan tả diệp dùng thông tiện, điều trị táo bón…Người bệnh hãy tham khảo những bài thuốc dưới đây:

Nhuận tràng

  • Bài thuốc 1: Dùng 3 – 6 g Hiệp diệp (trường hợp nặng có thể dùng 10 g), hãm nước sôi dùng uống mỗi ngày.
  • Bài thuốc 2: Dùng Phan tả diệp 6 g, Chỉ thực 6 g, Hậu phác 9 g, sắc thành thuốc, dùng uống.
  • Bài thuốc 3: Dùng Phan tả diệp 4 – 6 g, Đại hoàng 9 g, Trần bì 4 g, Hoàng liên, Sinh khương, Đinh hương mỗi vị 3 g, sắc thành uống dùng uống, mỗi ngày một thang.
  • Bài thuốc 4: Dùng 12 g Phan tả diệp, 16 – 20 g Quyết minh tử, 12 g Nhân trần, 6 g Cam thảo sắc nước, dùng uống như trà.

Theo chuyên gia Metaherb: “Phan tả diệp chứa rất nhiều chất sennosides. Chất này kích thích lớp lót của ruột, có tác dụng nhuận tràng và làm sạch ruột trước khi chẩn đoán xét nghiệm như nội soi. Ngoài ra, vị thuốc cũng được sử dụng cho hội chứng ruột kích thích, bệnh trĩ và giảm cân”.

Giúp nhuận tràng
Giúp nhuận tràng

Hỗ trợ chức năng ruột sau phẫu thuật

Sử dụng 4g Hiệp diệp hãm nước, dùng uống mỗi ngày một lần. Kiên trì sử dụng để khôi phục chức năng tiêu hóa nhanh chóng.

Giảm đầy bụng, rối loạn tiêu hóa

Dùng 2g Phan tả diệp, Đại hoàng, Binh lang, mỗi vị 3 g, Sơn tra 10 g sắc thành thuốc, dùng uống mỗi ngày một lần. Người bệnh nên hạn chế thức ăn cay nóng, chất kích thích để không làm giảm hiệu quả của thuốc.

Tẩy ruột trước khi phẫu thuật hậu môn

Buổi chiều hôm trước khi phẫu thuật cần nhịn ăn. Vào lúc 3 giờ chiều hãm 10 g Phan tả diệp với nước sôi, dùng uống khi còn ấm.

Điều trị viêm tụy cấp, viêm túi mật, bệnh sỏi đường mật và xuất huyết tiêu hóa

Sử dụng 4 viên nang chiết xuất Phan tả diệp (mỗi viên chứa 2.5 g thuốc thô), dùng uống 3 lần mỗi ngày. Trong 24 giờ nếu như chưa đại tiện được thì dùng thêm một viên.

Phan tả diệp có thể giảm đau dạ dày hiệu quả
Phan tả diệp có thể giảm đau dạ dày hiệu quả

Thanh nhiệt, hết mụn nhọt

Dùng Phan tả diệp 12 g hãm với nước sôi, để nguội, lọc bỏ phần bã, dùng uống hết một lần. Mỗi ngày sử dụng 2 thang cho đến khi đại tiện thông lợi thì dừng thuốc.

Độc tính và kiêng kỵ khi sử dụng Phan tả diệp

Kiêng kỵ

  • Người có thể chất yếu và phụ nữ mang thai không được sử dụng.
  • Phụ trong chu kỳ kinh nguyệt, đang cho con bú thận trọng khi sử dụng. Trao đổi với thầy thuốc về độ an toàn và rủi ro trước khi sử dụng.

Độc tính

  • Lá Phan tả diệp được cho là có một lượng độc tính nhẹ. Do đó, sử dụng quá liều có thể gây buồn nôn, đau bụng, chóng mặt và gây ra rối loạn tiêu hóa hoặc viêm ruột.
  • Một số người sau khi uống nước hãm Phan tả diệp có thể có cảm giác tê mặt, chóng mặt, có cảm giác ngứa và đau khi đi tiểu.
Sử dụng đúng cách nâng cao hiệu quả điều trị
Sử dụng đúng cách nâng cao hiệu quả điều trị

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng phan tả diệp?

Khi sử dụng phan tả diệp bạn có thể gặp một số tác dụng phụ như đau bụng dữ dội, tiêu chảy nặng, sụt cân, táo bón nặng hơn (sau khi ngừng dùng phan tả diệp), hạ kali, buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm, phân màu đất sét, vàng da. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể bị các dấu hiệu của phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng. Bạn hãy báo cho thầy thuốc ngay nếu có tác dụng phụ nào nghiêm trọng.

Lưu ý trước khi sử dụng

Thảo dược này gây tăng co bóp cơ trơn tử cung và bàng quang, do đó, những người có thai, viêm bàng quang, viêm tử cung kiêng dùng. Những quy định cho phan tả diệp ít nghiêm ngặt hơn những quy định của tân dược. Bạn cần nghiên cứu sâu hơn để xác định độ an toàn của vị thuốc này. Bạn cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng phan tả diệp với nguy cơ có thể xảy ra trước khi dùng. Tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng vị thuốc này.

Phan tả diệp có thể tương tác với thuốc tân dược

Thảo dược này có thể tương tác với những thuốc bạn đang dùng hay tình trạng sức khỏe hiện tại của bạn. Bạn hãy tham khảo ý kiến tư vấn của thầy thuốc hay bác sĩ trước khi sử dụng phan tả diệp với:

  • Digoxin(Lanoxin®)
  • Warfarin(Coumadin®)
Hạn chế kết hợp thuốc tân dược khi dùng thảo dược
Hạn chế kết hợp thuốc tân dược khi dùng thảo dược

Ngoài ra, phan tả diệp có thể tương tác với một số bệnh như:

  • Rối loạn điện giải, thiếu kali:sử dụng quá nhiều phan tả diệp có thể làm cho những tình trạng này tồi tệ hơn.
  • Mất nước, tiêu chảy hoặc phân lỏng:nếu bạn bị mất nước, tiêu chảy hoặc phân lỏng thì không nên sử dụng phan tả diệp. Tình tạng bệnh của bạn có thể nặng hơn khi sử dụng.
  • Vấn đề tiêu hóa: phan tả diệp không nên dùng cho người bị đau bụng (chẩn đoán hoặc không được chẩn đoán), tắc nghẽn đường ruột, bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, viêm ruột thừa, viêm dạ dày, sa sút hậu môn hoặc trĩ.
  • Bệnh tim:phan tả diệp có thể gây rối loạn điện giải và có thể làm cho bệnh tim trở nên tồi tệ hơn.
  • Phan tả diệp là vị thuốc quý thường được sử dụng để nhuận tràng, thông tiện, điều trị táo bón. Tuy nhiên, trước khi sử dụng người bệnh nên trao đổi với thầy thuốc để được hướng dẫn cụ thể.

 

Hy vọng với những thông tin tổng quan về dược liệu phan tả diệp đã giúp người bệnh hiểu rõ về cách sủ dụng bài thuốc điều trị. Để phòng tránh rủi ro, tốt hơn hết trước khi sử dụng, hãy liên hệ với chuyên gia Metaherb để được tư vấn chi tiết.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hỗ trợ
Bạn cần tư vấn?