8 bài thuốc từ ô dược chữa đau dạ dày, tiêu chảy, đau bụng kinh…hiệu quả kinh ngạc

Ô dược có công dụng chính là hành khí, chỉ thống (giảm đau) và khứ hàn. Y học cổ truyền thường dùng dược liệu để trị chứng thống kinh (đau bụng kinh), kinh nguyệt không đều, ăn uống không tiêu do hàn xâm nhập và chứng cam tích ở trẻ nhỏ.

Có thể bạn quan tâm

Đặc điểm của dược liệu ô dược

Ô dược hay Thiên thai ô dược dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách ” Bản thảo thập di” là rễ phơi hay sấy khô của cây Thiên thai Ô dược Lindera Strychnifolia ( Sieb et Zucc ) hay cây Dầu đắng ( Ô dược nam) Lindera myrrha ( Lour) đều thuộc họ Long não ( Lauraceae). Ngoài ra, ở nước ta và Trung quốc còn có loại Vệ châu Ô dược Cocculus laurifolius DC thuộc họ Tiết dê ( Menispermaceae). Ở nước ta Nam ô dược mọc nhiều ở các tỉnh phía Bắc, nhiều nhất ở các tỉnh Thanh hóa, Nghệ an, Hà tỉnh, Hòa bình, Sơn tây.

Mô tả

Ô dược là cây thân gỗ, cao khoảng 1 – 15m, cây có nhiều cành, gầy và có màu đen nhạt. Phiến lá hình bầu dục, rộng 2cm và dài khoảng 6cm, mọc so le.

Mặt dưới có lông phủ, mặt trên bóng nhẵn, cuống lá gầy, dài khoảng 6 – 10mm. Hoa mọc thành tán nhỏ, đường kính khoảng 3 – 4mm và có màu hồng nhạt. Quả mọng, hình trứng, thường có màu đen/ đỏ khi chín, bên trong chứa 1 hạt.

Hình ảnh cây ô dược
Hình ảnh cây ô dược

Phân bố, thu hái và chế biến

Ô dược có nguồn gốc và phân bố chủ yếu Trung Quốc. Ở nước ta có ô dược nam (nhỏ hơn so với ô dược Trung Quốc), mọc nhiều ở các tỉnh phía Bắc như Hòa Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh và Thanh Hóa. Các tỉnh miền nam có cây ô dược lớn, cao được dùng để làm nhang và trộn hồ xây nhà. Vì vậy cần tránh nhẫm lẫn khi sử dụng.

Rễ của cây được dùng làm thuốc. Chọn thứ rễ mập, rắn chắc, thịt có màu vàng ngà, bề ngoài trơn nhẵn, không có mọt và có hương thơm đặc trưng là loại tốt nhất. Loại rễ cứng và già đã mất tác dụng dược lý nên thường không được chọn để làm thuốc.

Có thể hái quanh năm nhưng thời điểm tốt nhất là vào mùa xuân và mùa thu – đông. Sau khi hái về, bào chế dược liệu theo những cách sau đây:

  • Dùng rễ phơi khô, sau đó đem ngâm với nước trong vòng 1 ngày. Tiếp theo đem rễ vớt ra, ủ cho mềm, tiếp tục thái lát, mài hoặc phơi khô.
  • Rửa sạch đất cát và tạp chất, đem rễ ủ mềm và để ráo. Sau đó cắt thành lát, tán bột mịn hoặc phơi khô để dùng dần.
  • Bỏ vỏ, lấy lõi đem mài hoặc sao qua.

Dược liệu dễ hư hại và mốc mọt. Vì vậy nên để ở nơi thoáng gió và có độ ẩm thấp.

Thành phần hóa học

Thành phần hóa học trong ô dược rất đa dạng, bao gồm Linderaic acid, Chamazulene, Linderazulene, Linderol, Linderana, Borneol, Isolinderalactone, Linderene acetate, Neolinderalactone,…

Tác dụng dược lý của cây thuốc ô dược

Ô dược có vị cay, hơi đắng, tính ôn và không có độc. Ghi chép của Trung Dược Học cho rằng, dược liệu có vị đắng và tính ấm. Quy vào kinh Phế, Thận, Tỳ, Vị, Thận và Bàng Quang.

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Ô dược có tác dụng tăng nhu động ruột và giảm đầy hơi ở chó thực nghiệm.
  • Thực nghiệm trên chuột cho thấy, chuột ăn dược liệu trong thời gian dài tăng trọng lượng đáng kể.
  • Ô dược kích thích tăng tiết dịch ruột, giảm trương lực ruột nhằm đẩy khí ra bên ngoài và làm tăng nhu động ruột.
  • Bột dược liệu khô có tác dụng rút ngắn thời gian đông máu và cầm máu nhanh chóng.
Vị thuốc có nhiều tác dụng điều trị bệnh khác nhau
Vị thuốc có nhiều tác dụng điều trị bệnh khác nhau

Theo Đông Y:

  • Công dụng: Khai uất, chỉ thống, thuận khí, khứ hàn, ôn Thận, lý nguyên khí.
  • Chủ trị: Hoắc loạn thổ tả, táo tỳ thấp, khí huyết ngưng đình, khí nghịch khiến ăn vào hay nôn, bụng đầy trướng, thường xuyên đau bụng và ăn không tiêu. Trị chứng tiểu nhiều do bàng quang hư hàn và cảm nhiễm khí lạnh.

Dược liệu thường được dùng ở dạng thuốc sắc và tán bột làm hoàn. Liều dùng trung bình: 3 – 10g/ ngày.

Bài thuốc chữa bệnh từ dược liệu Ô dược

Dược liệu được dùng để trị chứng đau bụng kinh, trẻ em bị cam tích và chứng rối loạn tiêu hóa do hàn

Bài thuốc trị bụng dưới đau do hàn sán

  • Chuẩn bị: Cao lương khương, hồi hương và ô dược mỗi vị 6g, thanh bì 8g.
  • Thực hiện: Đem sắc uống.

Giảm đau bụng kinh, bụng đau và khí trệ do trúng khí hàn

  • Chuẩn bị: Cam thảo 6g, sinh khương 6g, đảng sâm 10g, ô dược 10g và trầm hương 2g.
  • Thực hiện: Sắc uống, ngày dùng 1 thang.
Cây ô dược điều trị rối loạn tiêu hóa
Cây ô dược điều trị rối loạn tiêu hóa

Chữa đau dạ dày, rối loạn tiêu hóa gây ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, bụng đầy trướng và ăn uống khó tiêu

  • Chuẩn bị: Hương phụ và ô dược bằng lượng nhau.
  • Thực hiện: Đem dược liệu tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng từ 2 – 8g uống với nước gừng sắc, ngày dùng 2 lần.

Trị bàng quang hư hàn, thận dương bất túc gây tiểu nhiều và đái dầm

  • Chuẩn bị: Sơn dược và ích trí nhân mỗi vị 16g, ô dược 10g.
  • Thực hiện: Sắc uống trong ngày.

Thông khí huyết

  • Chuẩn bị: Mộc hương và hương phụ mỗi vị 8g, đương quy 12g, ô dược 10g.
  • Thực hiện: Sắc uống trong ngày.

Hạn chế tiêu chảy, sốt và lỵ

  • Chuẩn bị: Ô dược (sao với cám) một lượng vừa đủ.
  • Thực hiện: Đem tán thành bột mịn, mỗi lần dùng từ 3 – 5g uống với nước cơm. Dùng 2 – 3 lần/ ngày, nên dùng trước khi ăn khoảng 90 phút.
  • Lưu ý: Nếu bị nặng, nên phối hợp với hoắc hương và cỏ sữa. Dùng mỗi thứ 10g đem sắc uống và chia thành 3 lần uống, dùng liên tục trong 1 – 2 tuần lễ.
Khắc phục tình trạng tiêu chảy lâu ngày
Khắc phục tình trạng tiêu chảy lâu ngày

Trị chứng cam tích ở trẻ nhỏ (người nhẹ cân, gầy yếu, chậm lớn, bụng ỏng đít teo, ăn ngủ kém)

  • Chuẩn bị: Bạch truật, ô dược và màng mề gà (kê nội kim) sao cám, hoài sơn sao vàng và ý dĩ mỗi thứ 10 – 12g.
  • Thực hiện: Đem tán nguyên liệu thành bột mịn, mỗi lần dùng 5 – 9g uống với nước sôi để nguội. Mỗi ngày dùng 3 lần, sử dụng liên tục trong 2 – 3 tuần. Dùng bài thuốc nhiều đợt để trị dứt điểm bệnh.

Hạn chế rong kinh

  • Chuẩn bị: Sa nhân (vi sao) 3g, mộc hương và ô dược (vi sao) mỗi vị 12g, cam thảo 5g, huyền hồ (chích giấm) 12g và sinh khương 4g.
  • Thực hiện: Sắc uống, chia thành 2 lần uống. Uống thuốc trước khi ăn và dùng liên tục trong 17 – 21 ngày. Nên dùng sau khi kết thúc chu kỳ kinh nguyệt.
Hạn chế rong kinh
Hạn chế rong kinh

Những điều cần lưu ý khi vị thuốc Ô dược

  • Không dùng dược liệu cho người khí huyết hư nhưng có nội nhiệt.
  • Tác dụng của ô dược tương tự với Hương phụ và Mộc hương (đều có tác dụng chỉ thống và hành khí).
  • Một số đại lý kinh doanh ô dược giả (thường dùng rễ cây sim rừng – Rhodomyrtus tomentosa).

Hiệu quả sử dụng ô dược chữa viêm đau dạ dày còn phụ thuộc vào cơ địa và mức độ bệnh lý của từng người. Bên cạnh đó người bệnh nên sử dụng kết hợp thêm những vị thảo dược tự nhiên, giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Một số thảo được dược chuyên gia tiêu hóa đánh giá cao có thể kể đến:

  • Lá khôi: Tiêu diệt vi khuẩn HP, chống ung thư dạ dày
  • Khổ sâm: Làm lành vết viêm loét
  • Cam thảo: Giảm đau, kháng viêm, trung hòa aicd dạ dày
  • Tinh chất curcumin: Chồng oxy hóa, hỗ trợ làm lành viêm loét, hạn chế biến chứng

Hiện nay, Dạ dày – tá Metaherb là một trong những sản phẩm bảo vệ dạ dày từ thiên nhiên có chất lượng cao, được nhiều người bệnh tin chọn. Viên uống thảo dược này được bào chế bằng công nghệ nano, tăng khả năng hấp thu dược chất trong máu gấp hàng chục lần bình thường. Từ đó ngưng trào ngược, tiêu diệt vi khuẩn HP hiệu quả.

Sản phẩm dạ dày - tá tràng Metaherb
Sản phẩm dạ dày – tá tràng Metaherb

Ô dược là vị thuốc quý có khả năng điều trị nhiều bệnh lý. Tuy nhiên việc áp dụng bài thuốc tùy tiện có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Vì vậy bạn nên trao đổi với chuyên gia tại Metaherb nếu có ý định sử dụng bài thuốc từ dược liệu này.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hỗ trợ
Bạn cần tư vấn?