Mang tiêu và 10 bài thuốc điều trị táo bón, lở mồm, da liễu, giải độc…hiệu quả bất ngờ!

Mang tiêu là muối natri sulphate, dùng khoáng vật chứa có chứa natri sulphate luyện. Lần đầu tiên gọi là tiêu thô, kết tinh ở trên mặt có dạng mũi nhỏ nhọn gọi là mang tiêu. Loại muối này được ứng dụng phổ biến trong nhiều bài thuốc điều trị bệnh. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.

Có thể bạn quan tâm

Đặc điểm của vị thuốc mang tiêu

Mô tả

Mang tiêu còn gọi là Phác tiêu, Huyền minh phàn dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục, có tên khoa học là Mirabilita Natrium Sulfuricum, Sai Glauberis là muối Natri sulfat thiên nhiên tinh chế mà thành. Tại những nơi có Mang tiêu thiên nhiên ( Na2SO410H2O) đào về hòa tan với nước, lọc trong để loại tạp chất rồi cô đặc để kết tinh.

Làm đi làm lại nhiều lần cho đến khi nước trong thì thôi, để cho nguội kết tinh gọi là Mang tiêu. Đem Mang tiêu bỏ vào nồi nước cho lửa đun sôi, nước bay hơi còn lại bột trắng, hoặc bọc vị thuốc vào bọc giấy treo vào nơi thông gió phân hóa thành bột trắng, gọi là Huyền minh phấn, chế theo phương pháp thứ 2 cũng gọi là Phong Mang tiêu.

Phân bố

Ở Trung quốc, Mang tiêu chủ yếu chủ yếu được khai thác ở các tỉnh Hà bắc, Hà nam, Sơn đông, Giang tô, An huy. Mang tiêu có thể tự sản xuất trong nước, nhưng vẫn phải nhập nhiều Mang tiêu của Trung quốc.

Hình ảnh mang tiêu
Hình ảnh mang tiêu

Phân biệt

Mang tiêu, Anh tiêu, Mã nha tiêu, Phác tiêu, Tiêu thạch, Phong hoá tiêu, Huyền minh phấn khí vị giống nhau, đều giỏi về tiêu hoá, trục đuổi. Nhưng Phác tiêu thì lực khẩn, nhanh, Mang tiêu, Anh tiêu, Mã nha tiêu thì lực chậm. Tiêu thạch, Phong hoá tiêu, Huyền minh phấn chậm hơn. Dùng nó trị khỏi bệnh thì thôi. Sách Bản Kinh viết là có thể luyện nó uống để bổ ích.

Mang tiêu tính hàn, vị mặn, nhuận hạ mà nhuyễn kiên, có thể rửa sạch Tam tiêu, nhiệt ở trường vị (Thực Dụng Trung Y Học).

Cần phân biệt:

  • Mang tiêu là chất luyện trước, kết tinh ở mặt trên, hạt nhỏ như đầu kim.
  • Phác tiêu là chất tiêu thô, kết dưới bình lần luyện đầu tiên.
  • Mã nha tiêu: Đem luyện, nó kết ở mặt trên sinh cạnh góc như viên ngọc, 6 cạnh lung linh, óng ánh rất đẹp.
  • Phong hoá tiêu tức là Mang tiêu bị gió hoá thành bột phấn trắng.
  • Cam (kiềm) tiêu: là Phác tiêu lần 2, 3 lấy La bặc tử luyện, bỏ vị mặn, chỉ lấy cái ngọt.
  • Huyền minh phấn: còn gọi là Nguyên minh phấn hoặc Phong hoa tiêu là Mang tiêu đã khử hết nước.

Tính vị qui kinh

Mang tiêu vị mặn, đắng, tính hàn, qui kinh Phế Vị Đại trường.

Theo các sách thuốc cổ:

  • Sách Danh y biệt lục: đắng mặn.
  • Sách Bản thảo cương mục: phác tiêu vị cay, cay để nhuận thận táo, ngày nay người ta nói thuốc mặn, mặn để nhuyễn kiên.
  • Sách Dược phẩm hóa nghĩa: nhập phế, vị, đại trường kinh.

Thành phần chủ yếu là Sodium sulfate, ngoài ra còn có ít Calcium sulfate, Natri chlorure, Magnesium sulfate, muối.

Tác dụng dược lý của mang tiêu

Theo Y học cổ truyền:

Mang tiêu có tác dụng: tả hạ nhuyễn kiên, thanh nhiệt tả hỏa. Chủ trị các chứng: nhiệt kết tiện bí, ngoại cảm nhiệt bệnh, đàm nhiệt khái thấu, tý thống ( đau cánh tay), chứng điên cuồng, ung thũng ( nhọt sưng), đơn độc, yết thống ( họng đau), khẩu sang (lở mồm), răng lợi sưng đau ( nha ngân thũng thống).

Trích đoạn Y văn cổ:

  • Sách Danh y biệt lục: “chủ ngũ tạng tích tụ, cửu nhiệt vị bế, trừ tà khí, phá lưu huyết, phúc trung đàm nhiệt kết bác ( bụng đầy có đàm nhiệt kết), thông kinh mạch, lợi đại tiểu tiện và nguyệt thủy ( kinh nguyệt), phá ngũ lâm, tống cũ sinh mới (suy trần chí tân)”.
  • Sách Trân châu nang: “công dụng của Mang tiêu có 3: khử thực nhiệt, địch trường trung súc cấu ( tẩy chất bẩn đọng lại trong ruột), phá kiên tích nhiệt khối”.
  • Sách Dược phẩm hóa nghĩa: “vị mặn nhuyễn kiên mà thông được táo kết, tính hàn giáng hạ mà có thể khử hỏa táo. Chủ trị chứng thời hành nhiệt cuồng ( bệnh nhiễm sốt cao phát hoảng). Trị lục phủ tà nhiệt hoặc thượng tiêu cách nhiệt hoặc đi tiêu táo bón ( hoặc hạ bộ tiện kiên).
Mang tiêu có nhiều công dụng điều trị bệnh khác nhau
Mang tiêu có nhiều công dụng điều trị bệnh khác nhau

Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

Tác dụng tẩy xổ(laxative): sodium sulfat hòa tan vào nước nhưng gốc SO4 có phân tử lớn khó qua màng ruột lưu lại ở ruột hút nước ở các tổ chức vào ruột làm lỏng phân ( do SO4 hình thành dung dịch ưu trương), làm tăng dung tích ruột gây kích thích cơ giới làm tăng nhu động ruột gây tiêu chảy.

Điều trị nhiều bệnh lý bằng mang tiêu

Người bệnh có thể áp dụng một số bài thuốc như sau:

Trị táo bón

  • Mang tiêu 12g, Đại hoàng 12g, Chỉ thực 16g, Hậu phác 10. sắc uống   Tác dụng: Điều hòa nhiệt tích trường vị, công hạ tích tụ, trừ bỉ, giải nhiệt, lợi đàm…(Đại Thừa Khí Thang- Trương Trọng Cảnh).
  • Mang tiêu, Đại hoàng đều 10g, Chích thảo 3g, sắc uống (Điều Vị Thừa Khí Thang – Thương Hàn Luận).

Chữa chứng bệnh nhiệt tà

Đại hoàng 80g, Phác tiêu  80g, Cam thảo  80g, Chi tử  40g, Bạc hà  40g, Hoàng cầm  40g, Các vị tán nhỏ mỗi lần dùng  mỗn lần dùng 8g, cho vào 2 bát nước sắc chung với nước lá trúc diệp còn 1 chén uống.

Mang tiêu trị đau họng
Mang tiêu trị đau họng

Trị vú sữa đầy căng tức đau

Dùng Mang tiêu làm thuốc giảm sữa. Tác giả đã trị 33 ca đều thành công, cách làm: Mang tiêu 200g, dùng 2 lớp gạc gói thành 2 gói đặt lên 2 núm vú dùng vải băng buộc lại, sau 24 giờ lấy ra, làm 1 lần chưa hết làm lại lần 2.

Chữa nhiễm khuẩn ngoài da

Dùng Băng phiến, Mang tiêu theo tỷ lệ 1:10 trộn đều, bỏ thuốc vào giữa miếng gạc dày 0,5cm đắp vào chỗ nhiễm khuẩn cố định băng băng dính, 2 – 3 ngày thay 1 lần.

Khắc phục bệnh ở hậu môn

Dùng dịch Huyền minh phấn 3% ngâm hậu môn, trị các chứng trĩ, nẻ, dò hậu môn thời kỳ viêm tấy. Kiên trì sử dụng để thấy được hiệu quả điều trị.

Trị lở mồm

Nhất tự tán: Phác tiêu, Bằng sa, Chu sa, Long não lượng vừa đủ, tán bột mịn thổi vào chổ lở. Mỗi ngãy 2 lần, trước khi bôi, người bệnh nên vệ sinh vết thương thật sạch.

Chấm dứt tiểu tiện không thông do bàng quang nhiệt

Bột Mang tiêu uống mỗi lần 4g, ngày 2 – 3 lần với nước pha Tiểu hồi.

Giải quyết đầy bụng, khó tiêu

Mang tiêu 30g, Ngô thù du 40g, sắc nước uống dần, thấy bớt thì thôi. Mỗi ngày sử dụng 2 chén thuốc, vào sáng và tối, sau ăn khoảng 1h đồng hồ.

Khắc phục đầy bụng, khó tiêu
Khắc phục đầy bụng, khó tiêu

Ðau họng, miệng loét, đỏ mắt và mụn nhọt

Mang tiêu với Bằng sa và Băng phiến, tán nhuyễn, thổi vào Họng. Mỗi ngày thổi 1 lần vào buổi tối truóc khi ngủ, tuyệt đối không được uống nước sau khit hổi thuốc khoảng 1h.

Liều lượng thường dùng và chú ý

  • Uống trong 10 – 15g, uống với nước sôi nguội hoặc thuốc thang.
  • Dùng ngoài lượng vừa đủ.
  • Chú ý: Tỳ vị hư hàn và phụ nữ có thai không dùng. Lúc dùng trị viêm tuyến vú ở phụ nữ đang cho con bú, có kết quả thì ngưng, sợ đắp nhiều làm mất sữa.
  • Ba vị: Phác tiêu, Mang tiêu, Huyền minh phấn do cách bào chế mà khác tên nhưng tác dụng như nhau. Nhưng Phác tiêu thô, không được tinh chế nên chỉ dùng ngoài. Mang tiêu tinh hơn có thể dùng uống trong, Huyền minh phấn chất lượng tốt hơn có thể uống trong đắp ngoài, chế thành thuốc tán, dùng làm thuốc thổi trị bệnh hầu họng mồm đều tốt.

Hy vọng, với tất cả những thông tin trong bài viết đã giúp người bệnh hiểu rõ về cách sử dụng mang tiêu. Nếu còn bất cứ băn khoăn gì về vị thuốc, hãy liên hệ ngay với chuyên gia Metaherb để được tư vấn chi tiết.

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hỗ trợ
Bạn cần tư vấn?