Cây chè và 11 bài thuốc chữa tiêu chảy, viêm lợi, đầy bụng, bỏng, nứt nẻ da,…được chuyên gia đánh giá cao

Cây chè loài loài cây nhiệt đới, sống quanh năm, thường được hãm thành nước uống giải nhiệt. Ngoài ra, cây còn là loài dược liệu quý có nhiều tác dụng trị bệnh như tiêu chảy, ngăn ngừa bệnh tim mạch, kiểm soát huyết áp, chữa da nứt nẻ,…Cùng tìm hiểu thông tin tổng quan cũng như bài thuốc chữa bệnh từ chè xanh trong bài viết dưới đây.

Có thể bạn quan tâm

  • Tên gọi khác: Trà xanh, Trà
  • Tên khoa học: Camellia sinensis
  • Họ: Chè (danh pháp khoa học: Theaceae)

Mô tả dược liệu

1. Đặc điểm cây chè xanh

  • Thân, tán, lá: Chè xanh là loại cây xanh lưu niên mọc thành bụi hoặc các cây nhỏ, thông thường được xén tỉa để thấp hơn 2m khi được trồng để lấy lá. Lá non có sắc xanh lục nhạt được thu hoạch để sản xuất chè. Ở thời đoạn đó, mặt dưới lá có lông tơ ngắn màu trắng. Lá già thì chuyển sang màu lục sẫm.
  • Hoa, quả, hạt: Hoa chè màu trắng ánh vàng, đường kính từ 2,5–4 cm, với 7 – 8 cánh hoa. Hạt của nó có thể ép để lấy dầu.
Cây chè
Cây chè xanh

2. Bộ phận dùng

Lá trà xanh được dùng để làm thức uống và làm thuốc chữa bệnh.

3. Phân bố

Chè xanh là loài cây nhiệt đới, thường được trồng ở những vùng đất trũng, các vùng có khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều. Ở nước ta, một số vùng trồng nhiều đồi chè có thể kể đến như Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang,…

4. Thu hái – sơ chế

Mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 5) là thời điểm thích hợp nhát để thu hái chè xanh và chỉ thu hái lá trà và búp trà non. Đây là 2 bộ phận được dùng để hãm nước uống nên cần đem rửa sạch rồi phơi khô sau đó mới sử dụng.

Ngoài ra chè xanh còn được bào chế bằng cách đem sắc với cam thảo và nước trong 30 phút. Sau đó lọc nước, giữ bã và thêm 1 ít nước vào đun trong 30 phút, tiếp tục lọc lấy nước và hòa hai thứ nước lại. Đem nước đun với lửa nhỏ cho đến khi còn khoảng 100ml, thêm natri benzoate 0.3g/ nipagin 0.03g vào để bảo quản. Mỗi lần dùng 5 – 10ml, ngày dùng 4 lần.

5. Bảo quản

Nơi khô ráo và thoáng mát.

6. Thành phần hóa học

Chè xanh chứa nhiều thành phần hoá học tạo nên mùi hương cũng như là dưỡng chất quan trọng đối với cơ thể như:

  • Flavonoid
  • Saponin Triterpen
  • Caffeine
  • Tinh dầu
  • Acid ascorbic (vitamin C)
  • Riboflavin (vitamin B)
  • Carotene
  • Acid malic
  • Theophylline
  • Xanthin,…

Vị thuốc chè xanh

1. Tính vị, quy kinh

  • Vị đắng, chát, tính mát.
  • Quy vào kinh Can và Tâm.

2. Tác dụng của chè xanh

– Tác dụng của chè xanh theo Đông Y:

  • Công dụng: Lợi tiểu, định thần, thanh nhiệt, giải khát, tiêu cơm, làm mát cơ thể.
  • Chủ trị: Tâm trí rối loạn, người nóng, tả lỵ, mụn nhọt, chóng mặt, ăn không tiêu.
Chè xanh
Chè xanh giúp giải nhiệt, thanh lọc cơ thể và nhiều lợi ích đối với sức khoẻ

– Công dụng của lá chè xanh theo y học hiện đại:

  • Cầm tiêu chảy: Chất tannin trong lá chè xanh khi tiếp xúc với niêm mạc đường ruột sẽ làm giảm hấp thu canxi và chất sắt, từ đó có tác dụng cầm tiêu chảy.
  • Giảm nguy cơ ung thư: Lá trà xanh chứa nhiều chất chống oxy hóa (quercetin, flavonoid, carotene, vitamin C, EGCG) có tác dụng tiêu diệt gốc tự do, cải thiện hệ miễn dịch và bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân gây hại.
  • Ngăn ngừa bệnh tim mạch: Với hàm lượng chất chống oxy hóa dồi dào, trà xanh có tác dụng làm sạch mạch máu và giảm lượng choletsterol trong cơ thể. Sử dụng nước trà xanh thường xuyên có thể duy trì sức khỏe và ngăn ngừa các bệnh lý về tim mạch.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh hen suyễn: Hoạt chất Theophyllin trong lá trà xanh có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản và hỗ trợ làm giảm triệu chứng của cơn hen cấp tính.
  • Giảm nguy cơ sâu răng: Tinh dầu từ trà xanh có tác dụng đánh bật mùi hôi miệng và tiêu diệt vi khuẩn gây sâu răng. Ngoài ra chất florua trong trà xanh còn có công dụng duy trì hàm răng chắc khỏe và trắng sáng.
  • Tăng cường trí nhớ: Catechin và các chất chống oxy hóa trong lá trà xanh có tác dụng kích thích hoạt động của não bộ và chống lại hoạt động của gốc tự do. Dùng trà xanh đều đặn có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về thoái hóa thần kinh như Parkinson và Alzheimer.
  • Chống lão hóa: Các polyphenol trong trà xanh có tác dụng chống lại các gốc tự do – nguyên nhân gây ra quá trình lão hóa của cơ thể.
  • Duy trì hệ xương khớp khỏe mạnh: Với hàm lượng florua cao, trà xanh còn có tác dụng bảo vệ hệ thống xương khớp và hỗ trợ kiểm soát triệu chứng của các bệnh viêm khớp mãn tính như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp,…
  • Ngăn ngừa biến chứng của bệnh tiểu đường: Polysaccharides và polyphenol trong trà xanh có tác dụng giảm đường huyết và cải thiện sự nhạy cảm với insulin. Vì vậy sử dụng trà xanh mỗi ngày có thể kiểm soát tiến triển và ngăn ngừa biến chứng của bệnh tiểu đường type II.
  • Bảo vệ gan: Catechin, Vitamin C và khoáng chất trong trà xanh có tác dụng giảm lượng chất béo triglyceride tích trữ và ổn định chỉ số men gan.
  • Kiểm soát huyết áp: Lá trà xanh có tác dụng kiểm soát hormone engiotensin (hormone gây co mạch máu và làm tăng huyết áp).
  • Giảm nguy cơ mắc bệnh viêm nhiễm: Trà xanh chứa vitamin C, flavonoid và polyphenol – các hoạt chất này có tác dụng tăng cường miễn dịch và giảm nguy cơ mắc các viêm nhiễm hô hấp thường gặp.

3. Cách dùng – liều lượng

Chè xanh là loại dược liệu lành tính, không có độc tố, do đó bạn có thể dùng khoảng 200g/ngày. Tuy nhiên, nếu dùng với liều lượng lớn hơn có thể gây ra tình trạng mất ngủ. Lá trà và búp trà non trong chữa bệnh được dùng dưới dạng nước sắc hoặc giã đắp, ngâm rửa ngoài da.

11 bài thuốc chữa bệnh từ chè xanh

1. Trị đầy bụng và ăn không tiêu

  • Chuẩn bị: Đường đỏ, bột sơn tra (sao) và lá chè tươi mỗi vị 10g.
  • Thực hiện: Đem nguyên liệu hãm với nước sôi trong vòng 10 phút và dùng uống khi nước còn ấm. Thực hiện liên tục trong 3 – 5 ngày.
Chè xanh trị chứng đầy bụng
Chè xanh thúc đẩy hệ tiêu hoá nhờ chứa chất tannin

2. Chữa chứng cảm sốt, đau họng, ho có đờm vàng

  • Chuẩn bị: Muối ăn 1g và lá chè 3g.
  • Thực hiện: Hãm với nước sôi, dùng 4 – 6 lần/ ngày.

3. Chữa vết bỏng nhẹ

  • Chuẩn bị: Một nắm lá chè tươi.
  • Thực hiện: Đem sắc đặc, để nguội và dùng để ngâm vết bỏng trong 10 – 15 phút. Thực hiện 2 – 3 lần/ ngày để giúp liền da non và làm dịu tình trạng đau nhức.

4. Chữa nước ăn chân

  • Chuẩn bị: Phèn chua 60g và lá chè xanh già 400g.
  • Thực hiện: Sắc đặc, rửa sạch chân và thoa nước sắc lên vùng da bị lở ngứa. Thực hiện 2 – 3 lần/ ngày cho đến khi khỏi hoàn toàn.

5. Chữa da bị nứt nẻ với lá trà xanh

  • Chuẩn bị: Một ít búp trà tươi.
  • Thực hiện: Nhai nát và đắp lên vùng da nứt nẻ, sau đó dùng vải băng lại và rửa sạch vào sáng hôm sau.

6. Trị gàu

  • Chuẩn bị: Một nắm lá chè xanh, 4 thìa canh dầu dừa và 1 quả chanh.
  • Thực hiện: Đun chè xanh lấy nước, sau đó đun với 1 quả chanh (đun cả vỏ), khi nước sôi thêm vào 4 thìa canh dầu dừa và đun thêm 2 phút. Đợi nước nguội rồi thoa hỗn hợp này lên da đầu và ủ trong 40 phút, sau đó gội sạch bằng dầu gội.

7. Trị cảm sốt kèm ho có đờm trắng

  • Chuẩn bị: Gừng tươi 1 lát và lá chè 3g.
  • Thực hiện: Đem hãm với nước sôi, uống khi nước còn ấm.
Chè xanh
Chè xanh giúp trị chứng ho có đờm hiệu quả

8. Chữa nhiệt miệng

  • Chuẩn bị: Lá chè tươi.
  • Thực hiện: Đun lấy nước súc miệng thường xuyên.

9. Ngăn ngừa mụn với lá trà xanh

  • Chuẩn bị: Một nắm trà xanh tươi.
  • Thực hiện: Đem rửa sạch và đun lấy nước, để nguội. Dùng nước này rửa mặt hàng ngày có tác dụng làm sạch bụi bẩn và ngăn ngừa mụn.

10. Trị chứng viêm nhiễm vùng kín ở nữ giới

  • Chuẩn bị: Một nắm lá chè tươi.
  • Thực hiện: Đun lấy nước và dùng vệ sinh vùng kín hằng ngày.

11. Chữa viêm lợi

  • Chuẩn bị: Rau má 30g, lá chè tươi 30g, lá đinh lăng 30g và rau rệu (phơi khô) 50g.
  • Thực hiện: Đem sắc uống liên tục trong 3 – 5 ngày.
Cây chè trị viêm lợi
Chè xanh giúp giảm tình trạng sưng, viêm lợi

Lưu ý khi dùng chè xanh

Mặc dù không có thành phần độc tố, nhưng một số thành phần hoá học có trong chè xanh có thể gây phản ứng ngược nếu sử dụng không đúng cách. Đặc biệt là hàm lượng caffeine có trong cè xanh có thể gây chóng mặt, hoa mắt nếu dùng khi đang đói.

Ngoài ra, chất này còn có thể gây khó ngủ và mát ngủ nếu dùng vào buổi tối và dùng quá nhiều vì nó có tác dụng kích thích hưng phấn thần kinh trung ương nhằm tăng mức độ tập trung và hoạt động của não bộ. Vì thế, tối nhất là bạn nên dùng chè xanh vào sáng sớm để đầu óc tỉnh táo và làm việc, học tập tốt hơn.

Không những vậy, thành phần tannin có trong chè xanh có thể làm giảm khả năng hấp thụ sắt và chất dinh dưỡng trong thực phẩm nên tránh dùng nước trà xanh ngay sau khi ăn. Tannin cũng có tác dụng cầm tiêu chảy, vì vậy người bị táo bón nên cân nhắc khi sử dụng. Đặc biệt, người bị thiếu máu, phụ nữ mang thai và người bị mất ngủ kinh niên cũng không nên dùng chè xanh.

Chè xanh có nhiều lợi ích đối với sức khoẻ, tuy nhiên, cần dùng đúng liều lượng để tránh gặp một số tác dụng ngược kể trên. Nếu còn thắc mắc, vui lòng để lại bình luận bên dưới bài viết, các dược sĩ của Metaherb sẽ phản hồi một cách sớm nhất.

Xem thêm: 10 cách sử dụng cây ổi để chữa đau dạ dày, tiêu chảy, kiết lỵ, viêm ruột hiệu quả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hỗ trợ
Bạn cần tư vấn?