Bệnh gout (gút) là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị mới nhất hiện nay

Bệnh gout là một dạng viêm khớp mãn tính có liên quan đến rối loạn chuyển hóa. Bệnh có thể khống chế bằng thuốc cũng như phòng ngừa đợt cấp bằng việc thay đổi chế độ ăn uống luyện tập. Vậy nguyên nhân, triệu chứng cụ thể của bệnh gout là gì? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Thông tin, hình ảnh về bệnh gout
Thông tin, hình ảnh về bệnh gout

Bệnh gout là gì?

Bệnh gout (hay còn gọi là bệnh gút) xảy ra khi nồng độ axit uric tích tụ trong máu quá ngưỡng bình thường gây viêm ở các ổ khớp. Bệnh có những triệu chứng điển hình là các cơn đau, sưng tấy, nóng đỏ ở khớp, đặc biệt là các khớp ở ngón chân cái đột ngột nửa đêm hoặc sáng sớm khiến người bệnh đau điếng. Ngoài ra, cơn đau cũng có thể gặp phải các khớp ở chân khác (đầu gối, mắt cá chân, bàn chân) và ít gặp hơn ở khớp tay (bàn tay, cổ tay, khuỷu tay).

Bệnh gout có nguy hiểm không?

Mặc dù là bệnh lành tính, có thể kiểm soát và phòng ngừa, song bệnh gout thường gây cảm giác đau đớn, mất ngủ cho người bệnh. Nếu chủ quan, không có biện pháp can thiệp bệnh kịp thời và hiệu quả sẽ rất dễ dẫn tới những biến chứng ngu hiểm, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người bệnh.

Biến chứng bệnh gout thường gặp
Biến chứng bệnh gout thường gặp

Trong đó, có một số biến chứng nguy hiểm phải kể đến:

Bệnh về thận: Bệnh gout có thể gây ra các tổn thương về thận và các bệnh lý về thận như sỏi thận, suy thận, viêm cầu thận…

Biến dạng khớp, tàn phế: Khi người bệnh không được điều trị sớm, các hạt tophi tích tụ ở các khớp có thể làm biến dạng khớp, hạn chế khả năng vận động của khớp chân, tay. Nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể bị tàn phế.

Tai biến, đột quỵ: Người bệnh gout còn có nguy cơ cao bị tai biến, đột quỵ khi các tinh thể muối urat trong máu bị tích tụ, lắng đọng trong thời gian dài khiến quá trình lưu thông máu bị tắc nghẽn, hình thành các mảng xơ vữa mạch máu, gây tổn thương van tim…

Nguyên nhân gây ra bệnh gout là gì?

Bệnh gout thường khởi phát bởi hai nguyên nhân chủ yếu là: nguyên phát và thứ phát.

1. Nguyên nhân nguyên phát

Theo nghiên cứu, đa số các trường hợp bị bệnh gout đều xuất phát từ nguyên nhân này.

Bên cạnh nguyên nhân do thói quen ăn uống các thực phẩm giàu đạm, nhiều purin như hải sản, tôm cua, thịt bò, thịt chó, …. Một số trường hợp khác vẫn chưa xác định chính xác nguyên nhân đến từ đâu.

Ngoài ra, các khảo sát cũng cho thấy đối tượng bị gout do nguyên nhân nguyên phát chủ yếu là nam giới ở khoảng 30 – 60 tuổi, với tỉ lệ chiếm tới 95%.

2. Thứ phát

Về nguyên nhân thứ phát gây bệnh gout, có thể do:

  • Nồng độ acid uric trong máu tăng cao hoặc do quá trình đào thải aid uric ra ngoài cơ thể bị suy giảm sau khi mắc một số bệnh như:
  • Người bị mắc các bệnh về máu: tan máu, bệnh đa hồng cầu, …
  • Người bị mắc một số bệnh về thận: viêm cầu thận, suy thận mạn tính
  • Gout thứ phát cũng có thể gặp ở những người dùng nhiều và trong thời gian dài các loại thuốc: Steroid, các thuốc lợi tiểu, …
  • Người đang trong quá trình điều trị các căn bệnh ác tính bằng các các phương pháp hóa trị, xạ trị.
  • Ngoài ra, gout thứ phát còn có thể do yếu tố di truyền, nếu trong gia đình có người từng mắc bệnh gout thì nguy cơ mắc phải ở những người khác cũng cao hơn.

Bên cạnh đó, bệnh gout thứ phát còn có thể gặp ở một số đối tượng như:

  • Nghiện rượu bia, các thức uống có cồn
  • Người mắc hội chứng rối loạn chuyển hóa, bị tăng hoặc đề kháng với insulin máu (nhóm người bệnh tiểu đường)
  • Người béo phì
  • Người bị huyết áp cao

Tìm hiểu thêm: Top 10 nguyên nhân gây nên bệnh Gout và cách phòng tránh

Triệu chứng bệnh nhân gout thường gặp

Bệnh nhân gout sẽ xuất hiện các triệu chứng gout lâm sàng rất đặc trưng khi nồng độ axit uric trong máu tăng cao như:

  • Cảm thấy sưng đau, nóng đỏ và nhức buốt ở các khớp vào nửa đêm hoặc gần sáng.
  • Cảm thấy cơn đau ngày càng đau dữ dội ở các khớp, chỉ chạm nhẹ cũng thấy đau.
  • Cơn đau khớp thường kéo dài trong 1 vài giờ hoặc 1-2 ngày. Trường hợp nặng cũng có thể xảy ra liên tục trong vài tuần hoặc xuất hiện liên tục trong tháng, tái đi tái lại nhiều lần trong năm.
  • Xuất hiện hạt tophi (u cục) ở dưới da do có sự lắng đọng muối urat tại các khớp
  • Chức năng thận bị suy yếu, người bệnh xuất hiện các dấu hiệu rõ rệt như: các cơn đau gout xảy ra thường xuyên hơn (do axit uric lắng đọng và bị tích tụ ngày càng nhiều), tiểu đêm nhiều lần, đau mỏi xương khớp, chán ăn, mất ngủ,…)

Đối tượng nguy cơ bệnh Gout

Các nghiên cứu đã chỉ rõ, nam giới mắc bệnh gout chiếm tỉ lệ cao hơn nữ giới. Đồng thời, nguy cơ mắc bệnh gout còn tăng cao ở một số nhóm người chủ yếu:

  • Người nghiện bia, rượu
  • Người có chế độ ăn giàu đạm và nhiều nhân purin
  • Người có người thân trong gia đình từng mắc bệnh gout
  • Người bị suy giảm chức năng thận
  • Người đã và đang mắc các bệnh liên quan đến chuyển hóa như tiểu đường, thận, cao huyết áp, tim mạch, …
  • Người bị ảnh hưởng tác dụng phụ khi sử dụng một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc aspirin, thuốc hóa trị, …

Phòng ngừa bệnh Gout

Để phòng ngừa bệnh gout hiệu quả, người bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt chế độ sinh hoạt như sau:

  • Thăm khám sức khỏe định kỳ để được kiểm tra, theo dõi diễn tiến bệnh kịp thời và có biện pháp can thiệp sớm.
  • Tuân thủ chặt chẽ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, không tùy tiện sử dụng các loại thuốc không theo chỉ dẫn hoặc tự ý dừng thuốc được bác sĩ kê đơn.
  • Điều trị hiệu quả các bệnh lý liên quan đến rối loạn chuyến hóa gây gout thứ phát như: tiểu đường, suy thận, tim mạch, huyết áp, …
  • Rèn luyện sức khỏe bằng cách tập thể dục mỗi ngày
  • Duy trì trọng lượng cơ thể hợp lý

Đồng thời, cần xây dựng thực đơn dinh dưỡng khoa học:

  • Bổ sung nhiểu rau xanh giàu chất xơ như cà chua, dưa leo, cải bẹ xanh, đậu đỏ,…
  • Uống nhiều nước: uống từ 2,5 – 3 lít nước mỗi ngày
  • Hạn chế ăn hải sản và các loại thịt đỏ như thịt bò, thịt chó, tôm cua,..
  • Không ăn nội tạng động vật như tim, gan, dạ dày,…
  • Hạn chế sử dụng trà, cà phê, nước uống có ga
  • Nên dùng đường tự nhiên trong rau củ và ngũ cốc, thay vì đường tinh luyện
  • Không sử dụng bia rượu và các đồ uống có cồn

Biện pháp chẩn đoán bệnh Gout

Chẩn đoán bệnh gout thường áp dụng biện pháp như sau:

  • Tìm hiểu tiền sử bệnh
  • Kiểm tra, thăm khám lâm sàng
  • Thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng gồm: Xét nghiệm axit uric máu, Xét nghiệm dịch khớp, Các xét nghiệm thông thường khác như: Chụp Xquang, Siêu âm khớp, Siêu âm thận.

Chẩn đoán xác định

Tiêu chuẩn chẩn đoán thường được áp dụng khi tìm thấy tinh thể muối urat trong dịch khớp hoặc trong hạt tophi:

  • Tiêu chuẩn Bennet và Wood (1968): độ nhạy lên tới 70%, độ đặc hiệu 82,7%

Hoặc ít nhất có 2 trong các đặc điểm sau:

  • Trước đây hoặc hiện tại có hiện tượng đột ngột sưng đau dữ dội khớp bàn ngón chân cái và không tái phát trở lại trong vòng 2 tuần.
  • Trước đây hoặc hiện tại có ít nhất 2 đợt sưng đau đột ngột, đau dữ dội một khớp và không tái phát trở lại trong vòng 2 tuần.
  • Có nổi cục tophi
  • Trước đây hoặc hiện tại đã từng điều trị và đáp ứng tốt với các loại thuốc giảm viêm, giảm đau trong 48 giờ (colchicin)

Phân biệt bệnh gout cấp tính và mãn tính

1. Gout cấp tính là gì?

Thời điểm: bệnh thường tự phát rất đột ngột vào nửa đêm; hoặc sau khi ăn thực phẩm giàu đạm hay uống nhiều bia rượu. Ngoài ra, cũng có thể là do can thiệp phẫu thuật, do chấn thương hay một đợt dùng thuốc aspirin, lợi tiểu…

Vị trí: thường là khớp bàn ngón chân cái hay khớp gối…

Tính chất cơn đau: Khớp đau dữ dội, và đau nhiều về đêm, ban ngày hiện tượng đau này ít hơn, kèm theo sưng, nóng, nổi đỏ ở các khớp.

Các triệu chứng khác như mệt mỏi, đôi khi có thể sốt 38 – 38,50C.

Đợt viêm khớp có thể kéo dài từ 1 đến 2 tuần rồi khỏi, không để lại những di chứng nhưng dễ tái phát, kèm theo những biểu hiện bởi các đợt viêm khớp mới.

2. Gout mãn tính là gì?

Thời gian phát bệnh: Khoảng từ vài năm hoặc vài chục năm, sau khoảng thời gian dài không điều trị gout cấp tính hoặc không phát hiện được các biểu hiện gout, bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn gout mạn tính. Bệnh lúc này có mức độ nghiêm trọng hơn rất nhiều.

Bệnh gout mạn tính
Bệnh gout mạn tính

Triệu chứng gout mạn tính: thường gặp nhất là các hạt tophi (cục u dưới da) tại vị trí các khớp, gây biến dạng khớp và đau nhức dữ dội.

Khi diễn tiến sang gout mạn tính và nổi tophi sẽ gây ảnh hưởng tới các chức năng khác của cơ thể: suy thận cấp, biến dạng khớp, bại liệt,…

Các phương pháp điều trị bệnh Gout hiệu quả nhất hiện nay

1. Bệnh gout có chữa được không?

Cho tới nay, vẫn chưa có cách nào chữa trị tận gốc nguyên nhân gây căn bệnh gout. Hiện việc sử dụng các loại thuốc điều trị bệnh gout vẫn chủ yếu nhằm mục đích giảm đau, chống viêm, kéo dài khoảng cách tái phát các cơn đau, ngăn các đợt gout tấn công và tránh hình thành sạn thận, u cục dưới da, …

Do gout là một bệnh rối loạn chuyển hóa trong cơ thể nên việc chữa khỏi hoàn toàn rất khó, nhất là khi bệnh đã tiến triển nặng.

2. Nguyên tắc điều trị gout

Chống viêm khớp khi có cơn gout cấp hoặc các đợt đau cấp của gout mạn tính

Phòng tái phát cơn gout cấp, ngăn diễn tiến sang mạn tính trong thời gian đầu. Ở giai đoạn mạn tính, điều trị nhằm ngăn tạo sỏi thận, hạn chế các tổn thương khớp do hạt tophi gây nên.

3. Điều trị gout bằng tây y

Trong tây y, các nhóm thuốc điều trị bệnh gout có tác dụng giảm đau và hạ axit uric máu nhanh chóng trong thời gian ngắn được sử dụng phổ biến là nhóm thuốc chống viêm, giảm đau, nhóm hạ axit uric máu. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là khi dừngthuốc, cơn đau gout dễ tái phát trở lại. Chưa kể, sử dụng dài ngày còn dễ gây ảnh hưởng tới chức năng gan, thận, dạ dày,…

4. Điều trị gout bằng thảo dược

Bên cạnh việc sử dụng thuốc tây trong chữa trị bệnh gout, việc áp dụng những bài thuốc dân gian có tác dụng hạ axit uric, thanh lọc cơ thể cũng đang được áp dụng phổ biến. Mặc dù an toàn và cho hiệu quả lâu dài, song sử dụng phương pháp này, người bệnh cần phải kiên trì và kỳ công chế biến.

Thảo dược công nghệ cao hỗ trợ điều trị Gout
Thảo dược công nghệ cao hỗ trợ điều trị Gout

Lá tía tô trị bệnh gout

Theo y học cổ truyền, cây tía tô là một vị thuốc nam cho tác dụng điều trị bệnh khớp, bệnh gout rất hiệu quả.

Một số cách sử dụng lá tía tô để trị bệnh gout thường được áp dụng như sau:

  • Uống nước lá tía tô
  • Sử dụng lá tía tô trong bữa ăn hàng ngày như: nấu cháo, nấu canh cà, ăn sống
  • Đắp lá tía tô lên các khớp bị sưng đau do bệnh gout
  • Ngâm chân bằng lá tía tô

Điều trị gout bằng hy thiêm

Cây Hy thiêm hay còn gọi là cây chó đẻ hoa vàng được y học cổ truyền dùng phổ biến trong các bài thuốc giúp điều trị bệnh xương khớp.

Theo nghiên cứu, Hy thiêm có vị cay hơi đắng, tính mát nên có tác dụng bổ huyết, trừ thấp, bổ máu, giảm đau giúp điều trị hiệu quả các bệnh xương khớp, bệnh gout. Đặc biệt y học hiện đại đã nghiên cứu và tìm thấy chất đắng daturosid, orientin và 3.7 dimethylquercetin có trong cây hy thiêm giúp hạ nhanh nồng độ acid uric trong máu, rất tốt trong việc điều trị trị bệnh gút.

Thổ phục linh điều trị gout

Thổ phục linh là vị thuốc có vị ngọt, tính bình nên được ứng dụng trong điều trị bệnh phong thấp, xương khớp, giải độc cơ thể.

Một số cách dùng thổ phục linh để trị bệnh gout phổ biến là:

  • Sắc nước uống
  • Chế biến món ăn

Vỏ đậu xanh điều trị gout

Theo nghiên cứu, đậu xanh chứa nhiều chất xơ giúp làm chậm quá trình hấp thu đạm, làm giảm quá trình thoái hóa biến đạm để sinh năng lượng nên giảm sự hình thành axit uric trong cơ thể gây ra bệnh gout.

Ngoài ra, đậu xanh cũng có tác dụng kháng viêm, giúp phòng ngừa và giảm viêm do gout rất hiệu quả.

Điều trị gout bằng cây bồ công anh

Theo các nghiên cứu y học hiện đại, rễ cây bồ công anh (Lactuca indica L) chứa một lượng lớn chất terpenoid và polyphenol. Những chất này đi vào cơ thể sẽ giúp kháng viêm, làm giảm cơn đau nhức, sưng tấy, nóng đỏ tại các khớp bị cơn gút tấn công.

Ở những bệnh nhân bị gout, việc sử dụng bồ công anh sẽ giúp lợi tiểu, tăng cường đào thải độc tố, hỗ trợ đào thải axit uric dư thừa ra ngoài cơ thể.

Tìm hiểu thêm: Bài thuốc trị gout bằng cây bồ công anh

Điều trị gout bằng cây tỳ giải

Tỳ giải tên khoa học là Dioscorea tokoro Mahino, thuộc họ Củ Nâu (Dioscoreaceae), có vị đắng, tính bình, công dụng lợi tiểu, có tác dụng hỗ trợ đào thải axit uric trong máu, đưa tác nhân gây bệnh gout ra ngoài bằng con đường tiểu tiện. Trong các bài thuốc chữa thống phong (bệnh gút), người ta thường sử dụng Tỳ giải kết hợp với Cốt khí củ, Thổ phục linh… làm tăng khả năng đào thải của gan và thận, giúp thải trừ axit uric.               

Lá sen hỗ trợ điều trị bệnh gout

Lá sen Đông y gọi là Hà diệp, có vị đắng chát, khô sáp, có tính bình, đi vào các kinh: tâm, can, tỳ. Tác dụng của Hà diệp là thanh nhiệt, giải thử, thăng dương khí, chỉ huyết…Y học hiện đại cũng xác định, trong Lá sen chứa nhóm chất Flavonoid có tác dụng chống viêm giảm đau hiệu quả.

Đối với bệnh gout, lá sen có tác dụng hỗ trợ làm tan muối urat, đồng thời chống viêm, mẩn đỏ, sưng, đau, góp phần trong phòng ngừa, hỗ trợ điều trị bệnh gout.

Chế độ ăn uống – sinh hoạt cho người bị gout

Việc duy trì chế độ ăn uống sinh hoạt lành mạnh sẽ giúp người bệnh gout hạn chế tái phát các đợt gout cấp và ngăn ngừa diễn tiến bệnh nguy hiểm. Theo đó, người bệnh cần thực hiện thực đơn dinh dưỡng như sau:

Chế độ ăn uống - Sinh hoạt cho người bị gout
Chế độ ăn uống – Sinh hoạt cho người bị gout
  • Hạn chế ăn các thực phẩm có chứa nhiều purin như các loại thịt đỏ, hải sản, nội tạng động vật (lòng lợn tiết canh, gan, thận, óc, dạ dày, lưỡi).
  • Không uống rượu bia và các chất kích thích (cà phê, đồ uống có cồn).
  • Người bệnh nên uống nhiều nước; ăn nhiều rau xanh, hoa quả (xà lách, cà rốt, bắp cải, dưa chuột, khoai tây,…).
  • Kết hợp luyện tập các bài tập thể dục vừa sức như đi bộ, bơi, cầu lông, đạp xe, …

Hi vọng bài viết này đã cung cấp cho quý vị những thông tin hữu ích về bệnh gout cũng như các phương pháp y tế và lời khuyên về lối sống lành mạnh giúp quý vị kiểm soát cơn đau và dự phòng biến chứng nguy hiểm của bệnh.

Xem ngày >> Người bệnh gút nên ăn gì? Chế độ dinh dưỡng như thế nào là hợp lý?

Metaherb là thương hiệu dẫn đầu trong nghiên cứu và sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, ứng dụng công nghệ chiết xuất chọn lọc hoạt chất có dược tính cao từ các thảo dược quý kết hợp công Nano phân tán các hoạt chất siêu nhỏ giúp cơ thể hấp thụ lên đến 95%, nâng cao hiệu quả tương đương sản phẩm Mỹ
Về tác giả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hỗ trợ
Bạn cần tư vấn?